Chí lí

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Hết sức có lí, hết sức đúng.
Ví dụ: Anh ấy chọn nghỉ sớm để giữ sức khỏe, quyết định đó chí lí.
Nghĩa: Hết sức có lí, hết sức đúng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn bảo phải xếp hàng để khỏi chen lấn, nghe chí lí quá.
  • Cô nói trời mưa thì mang áo mưa, nghe chí lí thật.
  • Mẹ dặn ăn chín uống sôi để không đau bụng, chí lí lắm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy nhắc phải đọc kỹ đề trước khi làm, lời khuyên ấy chí lí biết bao.
  • Bạn đề xuất chia việc theo sở trường, nghe qua đã thấy chí lí.
  • Nhận xét của cô về cách mình học vội, nghĩ lại thấy chí lí không cãi được.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy chọn nghỉ sớm để giữ sức khỏe, quyết định đó chí lí.
  • Chị bảo không chạy theo trào lưu, hãy chọn thứ hợp mình; câu nói nghe chí lí và nhẹ nhõm.
  • Ông chủ tịch thừa nhận sai sót trước, rồi mới bàn giải pháp, cách làm ấy chí lí và đáng tin.
  • Trong tranh luận, giữ dữ kiện trước cảm xúc là điều chí lí, nếu không mọi thứ dễ trượt khỏi thực tế.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hết sức có lí, hết sức đúng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chí lí Mạnh, tuyệt đối; khẳng định, tán thành cao; trang trọng, văn viết hoặc khẩu ngữ trang trọng. Ví dụ: Anh ấy chọn nghỉ sớm để giữ sức khỏe, quyết định đó chí lí.
đúng đắn Trung tính, khẳng định sự chính xác, phù hợp với lẽ phải, có tính khách quan. Ví dụ: Quyết định của ban giám đốc rất đúng đắn.
hợp lí Trung tính, chỉ sự phù hợp với lí lẽ, logic, có thể chấp nhận được. Ví dụ: Giải pháp mà anh ấy đưa ra khá hợp lí.
vô lí Trung tính, chỉ sự không có lí lẽ, không phù hợp với logic thông thường. Ví dụ: Yêu cầu tăng lương vô lí đã bị từ chối.
sai Trung tính, chỉ sự không chính xác, không đúng với thực tế hoặc quy tắc. Ví dụ: Thông tin bạn cung cấp hoàn toàn sai.
phi lí Mạnh, chỉ sự hoàn toàn không có lí lẽ, trái ngược với lẽ thường, thường gây cảm giác khó chấp nhận. Ví dụ: Hành động tự tử vì thất tình là phi lí.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để bày tỏ sự đồng tình mạnh mẽ với ý kiến của người khác.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường được thay thế bằng các từ ngữ trang trọng hơn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để nhấn mạnh sự đúng đắn của một quan điểm hoặc ý tưởng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự đồng tình mạnh mẽ và khẳng định tính đúng đắn.
  • Thường mang sắc thái tích cực và thân thiện.
  • Phù hợp với ngữ cảnh khẩu ngữ và văn chương hơn là văn bản chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự đúng đắn của một ý kiến trong giao tiếp hàng ngày.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật, nơi cần sự trang trọng.
  • Không có nhiều biến thể, thường được dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "hợp lý" nhưng "chí lí" mang sắc thái mạnh mẽ hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
  • Để sử dụng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ điệu phù hợp trong giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để nhận xét hoặc đánh giá.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất chí lí", "quá chí lí".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", hoặc đứng sau danh từ để bổ nghĩa.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...