Bỗng
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Bã rượu hoặc rau cỏ ủ chua làm thức ăn cho lợn.
Ví dụ:
Chuồng lợn sạch, máng bỗng cũng được rửa kỹ.
2.
tính từ
Có thể đưa lên được rất cao trong khoảng không một cách nhẹ nhàng.
Ví dụ:
Loại khí cụ này phải bỗng thì mới lên trần nhà xưởng an toàn.
3. (thường dùng phụ trước động từ). (Hành động, quá trình xảy ra) một cách tự nhiên và không ngờ, không lường trước được.
Nghĩa 1: Bã rượu hoặc rau cỏ ủ chua làm thức ăn cho lợn.
1
Học sinh tiểu học
- Bố cho lợn ăn máng bỗng thơm chua.
- Bà trộn bỗng với cám để nuôi đàn lợn.
- Con lợn thích ăn bỗng nên ăn rất nhanh.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sáng nào ông cũng đảo bỗng cho đều trước khi bốc vào máng.
- Nhà nội ủ thùng bỗng ở góc sân, mở nắp là mùi chua bốc lên.
- Người chăn lợn nói bỗng giúp lợn lớn nhanh và da mượt.
3
Người trưởng thành
- Chuồng lợn sạch, máng bỗng cũng được rửa kỹ.
- Ngày mất mùa, bỗng trở thành phần chính trong khẩu phần đàn nái.
- Anh bảo bỗng phải ủ vừa tay, chua quá lợn bỏ, nhạt quá lại kém lớn.
- Thứ mùi chua dìu dịu của bỗng len qua vườn chuối, nghe mà biết mùa lúa mới về.
Nghĩa 2: Có thể đưa lên được rất cao trong khoảng không một cách nhẹ nhàng.
1
Học sinh tiểu học
- Quả bóng bay bỗng, thả tay là bay lên.
- Chiếc diều mỏng nhẹ, rất bỗng khi gặp gió.
- Cụm bóng màu đỏ bỗng nên nổi bật trên trời.
2
Học sinh THCS – THPT
- Giấy diều được chọn loại thật bỗng để cất cánh dễ.
- Cô buộc thêm ruy băng cho chùm bóng bỗng, nhìn vui mắt hẳn.
- Nhờ dùng vật liệu bỗng, mô hình khí cầu nâng được khá cao.
3
Người trưởng thành
- Loại khí cụ này phải bỗng thì mới lên trần nhà xưởng an toàn.
- Nhà thiết kế chọn vải thật bỗng để tà váy lướt như mây.
- Cột đèn treo đèn lồng bỗng, gió thoảng qua là chúng khẽ nâng mình.
- Trong tay đứa trẻ, sợi dây níu chùm bóng bỗng như giữ một đám mây nhỏ.
Nghĩa 3: (thường dùng phụ trước động từ). (Hành động, quá trình xảy ra) một cách tự nhiên và không ngờ, không lường trước được.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả sự bất ngờ trong hành động hoặc sự kiện.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong văn phong miêu tả hoặc tường thuật.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến để tạo hiệu ứng bất ngờ, gây ấn tượng mạnh.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự bất ngờ, đột ngột, không dự đoán trước.
- Thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương để tạo cảm giác tự nhiên, sống động.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự bất ngờ trong một hành động hoặc sự kiện.
- Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc kỹ thuật vì thiếu tính trang trọng.
- Thường đi kèm với động từ để bổ nghĩa cho hành động xảy ra đột ngột.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "bỗng dưng" nhưng "bỗng" thường ngắn gọn hơn.
- Người học dễ mắc lỗi khi không kết hợp đúng với động từ phù hợp.
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý ngữ cảnh và sắc thái của câu.
1
Chức năng ngữ pháp
Từ "bỗng" có thể là danh từ hoặc tính từ, nhưng thường được dùng như một phó từ trong câu để bổ nghĩa cho động từ, chỉ sự bất ngờ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Bỗng" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và thường không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là phó từ, "bỗng" thường đứng trước động từ trong câu, làm trung tâm của cụm phó từ, ví dụ: "bỗng nhiên", "bỗng dưng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Bỗng" thường kết hợp với động từ để chỉ sự bất ngờ, ví dụ: "bỗng chạy", "bỗng cười".
