Bần thần

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Kém vẻ linh hoạt vì mệt mỏi hoặc vì đang có điều băn khoăn, lo nghĩ.
Ví dụ: Sau một ngày làm việc căng thẳng, anh ấy ngồi bần thần bên bàn ăn.
Nghĩa: Kém vẻ linh hoạt vì mệt mỏi hoặc vì đang có điều băn khoăn, lo nghĩ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé Lan ngồi bần thần nhìn ra cửa sổ.
  • Sau khi chạy chơi, bạn ấy trông bần thần vì mệt.
  • Mẹ thấy An bần thần nên hỏi con có chuyện gì.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy bần thần cả buổi sau khi nhận kết quả thi không như ý.
  • Ánh mắt cô gái bần thần nhìn về phía xa xăm, như đang chìm trong suy nghĩ.
  • Dù đã cố gắng tập trung, nhưng tâm trí anh vẫn bần thần vì những lo toan sắp tới.
3
Người trưởng thành
  • Sau một ngày làm việc căng thẳng, anh ấy ngồi bần thần bên bàn ăn.
  • Nỗi lo về tương lai khiến cô ấy bần thần suốt mấy ngày liền, không thể tập trung vào việc gì.
  • Đứng trước ngã rẽ cuộc đời, nhiều người không khỏi bần thần, tự hỏi mình nên đi đâu về đâu.
  • Dáng vẻ bần thần của người mẹ khi tiễn con đi xa đã nói lên tất cả nỗi niềm chất chứa trong lòng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Kém vẻ linh hoạt vì mệt mỏi hoặc vì đang có điều băn khoăn, lo nghĩ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bần thần Diễn tả trạng thái tinh thần và thể chất uể oải, thiếu tập trung do mệt mỏi hoặc lo nghĩ, mang sắc thái trung tính đến hơi tiêu cực. Ví dụ: Sau một ngày làm việc căng thẳng, anh ấy ngồi bần thần bên bàn ăn.
thẫn thờ Trung tính, diễn tả trạng thái mất hồn, không tập trung vì suy nghĩ hoặc buồn bã. Ví dụ: Sau khi nghe tin dữ, cô ấy thẫn thờ nhìn ra cửa sổ.
ngẩn ngơ Trung tính, diễn tả trạng thái ngơ ngác, không định thần, thường do suy nghĩ hoặc bất ngờ. Ví dụ: Anh ta ngẩn ngơ trước vẻ đẹp của bức tranh.
tỉnh táo Trung tính, diễn tả trạng thái minh mẫn, không buồn ngủ hay mơ màng. Ví dụ: Sau giấc ngủ sâu, anh ấy cảm thấy tỉnh táo hơn nhiều.
hoạt bát Trung tính, diễn tả sự nhanh nhẹn, năng động trong cử chỉ và tinh thần. Ví dụ: Cô bé rất hoạt bát, luôn chạy nhảy khắp nơi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái tinh thần của ai đó khi họ trông mệt mỏi hoặc lo lắng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả tâm trạng trong các bài viết văn học hoặc báo chí có tính chất tường thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo không khí hoặc miêu tả sâu sắc tâm trạng nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác mệt mỏi, lo lắng, thiếu sức sống.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không trang trọng, gần gũi.
  • Phù hợp với văn phong miêu tả, nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả trạng thái tinh thần không ổn định, thiếu tập trung.
  • Tránh dùng trong các văn bản yêu cầu tính chính xác, khách quan cao.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái mệt mỏi khác như "mệt mỏi", "uể oải".
  • Khác biệt ở chỗ "bần thần" thường bao hàm cả yếu tố lo lắng, băn khoăn.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh cụ thể và các từ miêu tả cảm xúc khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có biến hình và không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất bần thần", "hơi bần thần".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với phó từ chỉ mức độ (rất, hơi, khá) và có thể đi kèm với danh từ chỉ người hoặc vật.