Soạn bài Trợ từ, thán từ

Bình chọn:
4.6 trên 24 phiếu

Soạn bài Trợ từ, thán từ trang 69 SGK Ngữ văn 8 tập 1. Câu 5: Đặt năm câu với năm thán từ khác nhau

Lời giải chi tiết

I. TRỢ TỪ

1. Nghĩa của các câu dưới đây có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?

- Nó ăn hai bát cơm.

- Nó ăn những hai bát cơm.

- Nó ăn có hai bát cơm.

Trả lời:

- Câu 1 trung tính không biểu thị thái độ của người nói đối với sự việc.

- Câu 2 và 3 có biểu thị thái độ của người nói đối với sự việc vì có thêm từ những, từ có. Từ những có thêm vào là nhiều, là vượt mức bình thường. Từ có thêm ý là ít là không đạt mức bình thường.

2. Các từ những và có trong các câu ở mục 1 đi kèm từ ngữ nào trong câu và biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc.

Trả lời:

Các từ những và có ở các ví dụ trên biểu thị thái độ đánh giá sự việc được nói đến trong câu.

Ghi nhớ: Trợ từ là những từ dùng dể nhấn mạnh, hoặc biểu thị, thái độ đánh giá sự vật, sự việc (được nói đến trong câu. Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay...

II. THÁN TỪ

1. Các từ này, avâng trong những đoạn trích sau đây biểu thị điều gì?

a) Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.

(Nam Cao, Lão Hạc)

b) - Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn.

- Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Trả lời:

+ Từ "này" để gọi, thu hút sự chú ý của người đối diện.

+ Từ "A" bộc lộ cảm xúc tức giận khi nhận ra điều xấu đang ập đến

+ Từ "vâng" thể hiện sự lễ phép của người bề dưới với người bề trên.

2. Nhận xét về cách dùng từ này, avâng bằng cách lựa chọn những câu trả lời đúng.

Trả lời:

a, Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập

d, Các từ ấy có thể cùng những từ khác làm thành một câu và thường đứng đầu câu.

III. LUYỆN TẬP

Câu 1: Trong các câu dưới đây, từ nào là trợ từ, từ nào không phải trợ từ.

a) Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.

b) Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”.

c) Ngay tôi cũng không biết đến việc này.

d) Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.

e) Cha tôi công nhân.

g) Cô ấy đẹp ơi đẹp.

h) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.

i) Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.

Trả lời:

-  Là trợ từ: chính (a), ngay (c), là (g), những (i).

-  Không phải trợ từ: chính (b), ngay (d), là (e), những (h) 

Câu 2: Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong những câu sau.

a) Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến… Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đống quà.

b) Hai đứa mê nhau lắm. Bố mẹ đứa con gái biết vậy, nên cũng bằng lòng gả. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu… cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.

(Nam Cao, Lão Hạc)

c) Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khỏe hơn cả tôi, ông giáo ạ!

(Nam Cao, Lão Hạc)

d) Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám

Tựa nhau trông xuống thế gian cười.

(Tản Đà, Muốn làm thằng Cuội) 


Trả lời:

-  Trợ từ "lấy" có tác dụng nhấn mạnh mức tối thiểu, tới việc đã rất lâu không nhận được bất cứ một lá thư, lời hỏi thăm, sự quan tâm của mẹ.

-  Nguyên: toàn vẹn, không sai, không khác. 

-  Trợ từ "đến" nhấn mạnh mức độ cao, làm ít nhiều ngạc nhiên.

-  Cả: gồm hết, tóm hết.

- Trợ từ "cứ" biểu thị nhấn mạnh thêm về sắc thái khẳng định, không kể khách quan như thế nào.

Câu 3: Chỉ ra thán từ trong các câu dưới đây.

a) Đột nhiên lão bảo tôi:

- Này ! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!

À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.

b) – Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!... Nó mua về nuôi, định để đến lúc cưới vợ thì giết thịt…

Ấy! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng bao giờ người ta làm được.

c) – Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.

d) Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn […].

e) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết…

Trả lời:

  a) này ,à

  b) ấy

  c) chao ôi

  d) hỡi ơi 

Câu 4: Các thán từ in đậm trong những câu sau đây bộc lộ cảm xúc gì?

a) Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ: “Kìa chúng bay đâu, xem thằng Nồi Đồng hôm nay có gì chén được không?”.

Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng. Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. “Ha ha! Cơm nguội! Lại có một bát cá kho! Cá rô kho khế: vừa dừ vừa thơm. Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi!”.

Bác Nồi Đồng run như cầy sấy: “Bùng boong. Ái ái! Lạy các cậu, các ông, ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp, chết mất!”.

(Nguyễn Đình Thi, Cái tết của Mèo Con)

b) Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Thế Lữ, Nhớ rừng)

Trả lời:

a.

- Ha ha: bộc lộ sự sảng khoái, sunng sướng trước những phát hiện thú vị

- Ái ái: tiếng thốt lên khi bị đau đột ngột ( sự sợ hãi)

b.Than ôi: biểu thị sự đau buồn, tiếc nuối

Câu 5: Đặt năm câu với năm thán từ khác nhau

Trả lời:

- Vâng, ngày mai em sẽ bắt đầu ngày làm việc đầu tiên.

- Chao ôi, bông hoa mới đẹp làm sao.

- A, mẹ đã về

- Dạ, con sẽ cố gắng làm bài thật tốt.

- Ô hay, không biết thì phải hỏi lại mẹ chứ.

Câu 6: Hãy giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: Gọi dạ bảo vâng

Trả lời:

   + Gọi dạ bảo vâng chỉ người biết lễ phép, có thái độ cung kính đối với người bề trên.

   + Câu tục ngữ này khuyên chúng ta phải khiêm nhường, lễ phép, lễ độ.

Loigiaihay.com

>>Học trực tuyến các môn học lớp 8, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Lý, Hóa. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Các bài liên quan