Phân biệt các danh từ, động từ, tính từ dễ lẫn lộn

Bình chọn:
3.9 trên 68 phiếu

Để phân biệt các DT, ĐT,TT dễ lẫn lộn, ta thường dùng các phép liên kết ( kết hợp ) với các phụ từ. *Danh từ : - Có khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng như : mọi, một, hai, ba, những, các,… ở phía trước ( những tình cảm, những khái niệm, những lúc, những nỗi đau,…)

 DT kết hợp được với các từ chỉ định : này, kia, ấy, nọ ,đó,… ở phía sau ( hôm ấy, trận đấu này, tư tưởng đó,… )

- DT có khả năng tạo câu hỏi với từ nghi vấn “ nào” đi sau ( lợi ích nào ? chỗ nào? khi nào?…)

- Các ĐT và TT đi kèm : sự, cuộc, nỗi, niềm, cái,… ở phía trước thì tạo thành một DT mới ( sự hi sinh, cuộc đấu tranh, nỗi nhớ, niềm vui,…)

- Chức năng ngữ pháp thay đổi cũng cũng dẫn đến sự thay đổi về thể loại:

V.DSạch sẽ là mẹ sức khoẻ. ( sạch sẽ (TT) đã trở thành DT )

* Động từ :

- Có khả năng kết hợp với các phụ từ mệnh lệnh : hãy , đừng , chớ,… ở phía trước ( hãy nhớ, đừng băn khoăn, chớ hồi hộp,…)

- Có thể tạo câu hỏi bằng cách đặt sau chúng từ bao giờ hoặc bao lâu (TT không có khả năng này ) (đến bao giờ? chờ bao lâu?…)

*Tính từ :

- Có khả năng kết hợp được với các từ chỉ mức độ như : rất , hơi, lắm, quá, cực kì, vô cùng,… (rấttốt, đẹp lắm,…)

* Lưu ý : Các ĐT chỉ cảm xúc ( trạng thái ) như : yêu, ghét, xúc động,… cũng kết hợp được với các từ :rất, hơi, lắm,…. Vì vậy,khi còn băn khoăn một từ nào đó là ĐT hay TT thì nên cho thử kết hợp với hãy, đừng , chớ,…Nếu kết hợp được thì đó là ĐT.

e) Bài tập thực hành :

Bài 1 :

Cho các từ sau:

Bác sĩ, nhân dân, hi vọng, thước kẻ, sấm, văn học, cái, thợ mỏ, mơ ước, xe máy, sóng thần, , chiếc, bàn ghế, gió mùa, xã, huyện, phấn khởi, tự hào, mong muốn, truyền thống, hoà bình.

a)xếp các từ trên vào 2 loại : DT và không phải DT

b)Xếp các DT tìm được vào các nhóm : DT chỉ người, DT chỉ vật,  DT chỉ hiện tượng, DT chỉ khái niệm, DT chỉ đơn vị.

* Đáp án :

a)

- DT :….

- Không phải DT: phấn khởi, tự hào, mong muốn.

b)

- …..

- DT chỉ hiện tượng : sấm , sóng thần, gió mùa.

- DT chỉ khái niệm : văn học, hoà bình , truyền thống.

- DT chỉ đơn vị : cái , xã, huyện. 

Bài 2 :

Tìm chỗ sai trong các câu sau và sửa lại cho đúng :

a)     Bạn Vân đang nấu cơm nước.

b)    Bác nông dân đang cày ruộng.

c)     Mẹ cháu vừa đi chợ búa.

d)    Em có một người bạn bè rất thân.

*Đáp án : Các từ cơm nước, ruộng nương, chợ búa, bạn bè đều có nghĩa khái quát, không kết hợp được với ĐT mang nghĩa cụ thể hoặc với từ chỉ số ít ở trước.

Cách sửa : Bỏ tiếng đứng sau của mỗi từ ( nước, nương, búa, bè )

Bài 3 :

Cho các từ : cánh đồng, tình thương, lịch sử. Hãy đặt thành 2 câu ( với mỗi từ ) sao cho trong 2 câu đó mỗi từ nằm ở 2 bộ phận chính khác nhau.

*Đáp án : V.DCánh đồng rộng mênh mông / Em rất yêu cánh đồng quê em.

Bài 4 :

Xác định từ loại của những từ được gạch chân dưới đây :

-         Anh ấy đang suy nghĩ.

-         Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc.

-         Anh ấy sẽ kết luận sau.

-          Những kết luận của anh ấy rất chắc chắn.

-         Anh ấy ước mơ nhiều điều.

-         Những ước mơ của anh ấy thật lớn lao.

*Đáp án : Ý 1, 3, 5 là ĐT ; Ý 2, 4, 6 là DT.

Bài 5 :

Các từ gạch chân trong từng câu dưới đây  bổ sung ý nghĩa gì cho ĐT đứng trước nó :

a)     Tuy rét vẫn kéo dài nhưng mùa xuân đã đến.

b)    Những cành cây đang trổ lá, lại sắp buông toả những tán hoa.

*Đáp án :

vẫn : bổ sung ý nghĩa tiếp diễn.

- đã : bổ sung ý nghĩa thời gian ( quá khứ )

đang : bổ sung ý nghĩa thời gian ( hiện tại )

sắp : bổ sung ý nghĩa thời gian 9 tương lai ).

Bài 6 :

Xác định từ loại của các từ trong các thành ngữ :

-         Đi ngược về xuôi.

-         Nhìn xa trông rộng.

-         nước chảy bèo trôi.

*Đáp án :

- DT: nước, bèo.

- ĐT : đi , về, nhìn, trông.

- TT : ngược, xuôi, xa, rộng.

Bài 7 :

Xác định DT, ĐT, TT của các  câu sau :

-         Bốn mùa một sắc trời riêng đất này.

-         Non cao gió dựng sông đầy nắng chang.

-         Họ đang ngược Thái Nguyên, còn tôi xuôi Thái Bình.

-         Nước chảy đá mòn.

*Đáp án :

- DT : bốn mùa, sắc trời, đất, non, gió, sông, nắng, Thái Nguyên, Thái Bình, nước, đá.

-ĐT :mòn, dựng, ngược, xuôi.

- TT : riêng, đầy, cao.

Lưu ý : từ ngược, xuôi trong bài 7 khác từ ngược , xuôi trong bài 6.)

Bài 8:

Xác định từ loại của những từ sau :

Niềm vui, vui tươi, vui chơi, tình thương, yêu thương, đáng yêu.

*Đáp án :

-DT: niềm vui, tình thương.

- ĐT : vui chơi, yêu thương.

- TT : vui tươi, đáng yêu.

Bài 9 :

Xác định từ loại của những từ sau :

Sách vở, kiên nhẫn, kỉ niệm, yêu mến, tâm sự,lo lắng, xúc động, nhớ, thương, lễ phép, buồn , vui, thân thương, sự nghi ngờ, suy nghĩ, cái đẹp, cuộc vui, cơn giận dữ, trìu mến, nỗi buồn.

*Đáp án :

- DT : sách vở, kỉ niệm, sự nghi ngờ, cái đẹp, cuộc vui, cơn giận dữ, nỗi buồn.- ĐT : kiên nhẫn, yêu mến, tâm sự, lo lắng, xúc động, nhớ, thương, lễ phép, buồn, vui, suy nghĩ,.

- TT : thân thương, trìu mến.

Loigiaihay.com

Các bài liên quan: - Văn nghị luận

Từ đồng nghĩa là gì? Từ đồng nghĩa là gì?

a) Ghi nhớ: * TĐN là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau . Có thể chia TĐN thành 2 loại : - TĐN hoàn toàn (đồng nghĩa tuyệt đối ) : Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, được dùng như nhau và có thể thay thế cho nhau trong lời nói.

Xem chi tiết
Từ trái nghĩa là gì? Từ trái nghĩa là gì?

a) Ghi nhớ : - Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

Xem chi tiết
Từ nhiều nghĩa là gì? Từ nhiều nghĩa là gì?

a) Ghi nhớ: Từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.

Xem chi tiết
Luyện viết phần mở bài Luyện viết phần mở bài

3.1.Ghi nhớ: *Một bài văn hay là một bài văn phải có cách sắp xếp chặt chẽ. Mặc dù MB,TB,KB là 3 phần riêng rẽ song chúng phải có một sự thống nhất về ý ( đều nhằm giải quyết vấn đề được nêu ra ở phần đề bài)

Xem chi tiết
Soạn bài Con rồng cháu Tiên Soạn bài Con rồng cháu Tiên

Soạn bài Con rồng cháu Tiên trang 8 SGK Ngữ văn 6 tập 1. Câu 2: Việc kết duyên của Lạc Long Quân cùng Âu Cơ và chuyện Âu Cơ sinh con có gì kì lạ? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào và để làm gì? Theo truyện này thì người Việt là con cháu của ai?

Xem chi tiết
Soạn bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt Soạn bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt

Soạn bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt trang 13 SGK Ngữ văn 6 tập 1. Câu 4. Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau?

Xem chi tiết
Soạn bài Bánh chưng, bánh giầy Soạn bài Bánh chưng, bánh giầy

Soạn bài Bánh chưng bánh giầy trang 12 SGK Ngữ văn 6 tập 1. Câu 4. Hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy?

Xem chi tiết
Soạn bài Thánh Gióng Soạn bài Thánh Gióng

Soạn bài Thánh Gióng trang 22 SGK Ngữ văn 6 tập 1. Câu 3. Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Gióng.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến lớp 6 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh cùng các thầy cô nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu