Luyện tập về từ Hán Việt

Bình chọn:
3.5 trên 2 phiếu

1. Chỉ ra nghĩa của tiếng tái, tiếng sinh và của từ tái sinh trong câu thơ sau: Tái sinh chưa dứt hương thề, Làm thân trâu ngựa, đền nghì trúc mai. (Nguyễn Du – Truyện Kiều)

1. Chỉ ra nghĩa của tiếng tái, tiếng sinh và của từ tái sinh trong câu thơ sau: Tái sinh chưa dứt hương thề, Làm thân trâu ngựa, đền nghì trúc mai. (Nguyễn Du – Truyện Kiều)

   Gợi ý:

Tái: lần thứ hai, lại, trở lại lần nữa

Sinh: đẻ ra, sống

Tái sinh: sinh lại một kiếp khác, sống lại ở kiếp sau

2. Tìm những từ Hán Việt khác có tiếng tái và những từ Hán Việt khác có tiếng sinh, với nghĩa như trongtái sinh ở câu thơ trên.

   Gợi ý:

tái bản, tái diễn, tái hiện, tái hợp, tái lập, tái ngộ, tái phạm, tái phát, tái tạo,…

sinh động, sinh hạ, sinh hoạt, sinh học, sinh khí, sinh lí, sinh mệnh, sinh nhật, sinh sản, sinh thái, sinh tố, sinh tồn, sinh vật, song sinh, bẩm sinh, giáng sinh, sản sinh, môi sinh, quyên sinh, dưỡng sinh, trường sinh,…

3. Anh (chị) hiểu thế nào về nghĩa của cụm từ tái hồi Kim Trọng? Đặt một câu với cụm từ này.

   Gợi ý:

Tái hồi: trở về lại nơi cũ hoặc với người cũ.

Tái hồi Kim Trọng gắn với Truyện Kiều, để chỉ Thuý Kiều sau mười lăm năm lưu lạc lại trở về với người yêu cũ là Kim Trọng; về sau cụm từ này được dùng như một thành ngữ để chỉ việc quay lại với người yêu cũ.

- Tham khảo: Sau mười lăm năm lưu lạc trải bao tủi nhục, đắng cay, Thuý Kiều tái hồi Kim Trọng.

4. a) Phân biệt nghĩa của tái sinh với nghĩa của trùng sinh trong câu thơ sau:

Trùng sinh ơn nặng bể trời,

Lòng nào nỡ dứt nghĩa người ra đi.

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

   Gợi ý:

Trùng sinh: sinh lại, sống lại ở ngay kiếp này một lần nữa.

b) So sánh nghĩa của sinh trong câu thơ trên với nghĩa của sinh trong câu thơ dưới đây:

Dấn mình trong áng can qua,

Vào sinh ra tử, hoạ là thấy nhau.

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

   Gợi ýSinh trong trùng sinh mang nét nghĩa đẻ ra (sinh ra), còn sinh trong Vào sinh ra tử mang nét nghĩa sống, trái nghĩa với chết.

c) Dựa trên sự khác nhau về nét nghĩa của sinh như ở hai trường hợp trên, hay xếp các từ sau đây vào bảng theo hai nhóm.

sinh kế, sinh học, sinh nhật, sinh ngữ, sinh lực, sinh mệnh, sinh quán, sinh thành, sinh khí, sinh vật, sinh tố, sinh lí, giáng sinh, bẩm sinh, sản sinh, sơ sinh, song sinh, sinh tồn, sinh động, sinh hoạt, hi sinh, sinh tử, dưỡng sinh

 

Sinh (trùng sinh)

Sinh (vào sinh ra tử)

   Gợi ý: Các từ có sinh mang nét nghĩa giống với sinh trong vào sinh ra tử: sinh kế, sinh học, sinh lực, sinh mệnh, sinh khí, sinh vật, sinh lí, sinh tồn, sinh động, sinh hoạt, hi sinh, sinh tử, dưỡng sinh; còn lại là các từ có sinh mang nét nghĩa giống với sinh trong trùng sinh.

5. Chỉ ra từ dùng sai trong câu dưới đây và sửa lại cho đúng:

   Mẹ Tấm chết, người cha tái giá với một người đàn bà khác, sinh ra Cám.

   Gợi ý: Trong câu này, từ tái giá dùng sai. Tái giá dùng để chỉ người đàn bà goá đi lấy chồng lần nữa, không dùng chỉ người đàn ông đi lấy vợ lần nữa.

   Có thể sửa lại bằng cách thay tái giá bằng tục huyền hoặc bỏ từ tái giá:

   Mẹ Tấm chết, người cha lấy một người đàn bà khác, sinh ra Cám.

   Hoặc:

   Mẹ Tấm chết, người cha lấy vợ khác, sinh ra Cám.

6. Nhận xét về cách dùng từ tái bản trong các câu sau:

Quyển sách này được tái bản lần đầu.

Quyển sách này được tái bản lần thứ sáu.

   Gợi ýSách tái bản là sách đã được in lại. Nói tái bản lần đầu nghĩa là sách đó đã được in lại lần thứ hai. Người ta nói tái bản lần thứ bao nhiêu là tuỳ theo thứ tự của lần in lại.

7. Nhận xét về tác dụng của tiếng kế, tiếng hoá trong các từ sau; tìm các từ khác có tiếng kế, tiếng hoátương tự.

nhiệt kế, ampe kế

hiện đại hoá, vôi hoá, ôxi hoá

   Gợi ýKế có tác dụng tạo ra danh từ với mang nét nghĩa là cái dùng để đo, ví dụ: điện kế, khí áp kế, lực kế, ẩm kế, vôn kế,…hoá có tác dụng tạo ra động từ mang nét nghĩa biến thành, trở nên, ví dụ: công nghiệp hoá, bê tông hoá, Âu hoá,

8. Nhận xét về cách dùng phó trong các trường hợp sau:

- Hiệu trưởng – phó hiệu trưởng, hiệu phó

- Trưởng phòng – phó trưởng phòng, phó phòng

- Chánh văn phòng – phó chánh văn phòng, phó văn phòng

   Gợi ý: Cả hai cách dùng phó như ở các trường hợp này đều đang tồn tại trong tiếng Việt hiện nay. Cách gọi phó hiệu trưởng, phó trưởng phòng, phó chánh văn phòng thường được dùng trong bối cảnh giao tiếp lễ nghi, trang trọng. Cách gọi hiệu phó, phó phòng, phó văn phòng thường được dùng trong bối cảnh giao tiếp thông tục, không mang tính lễ nghi.

loigiaihay.com

Các bài liên quan: - Nghị luận xã hội lớp 10

Viết bài tập làm văn số 7 lớp 10 BÀI VIẾT SỐ 7  (Văn nghị luận) Viết bài tập làm văn số 7 lớp 10 BÀI VIẾT SỐ 7 (Văn nghị luận)

I. ĐỀ BÀI THAM KHẢO Đề 1. Vai trò của sách đối với đời sống nhân loại. Đề 2. Anh (chị) hãy trình bày những suy nghĩ của mình về lòng dũng cảm. Đề 3. Quan niệm của anh (chị) về một bài thơ hay.

Xem chi tiết
Thực hành thao tác chứng minh, giải thích, quy nạp, diễn dịch Thực hành thao tác chứng minh, giải thích, quy nạp, diễn dịch

I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khi tạo lập văn bản nghị luận, để có sức thuyết phục cao, người viết (hoặc nói) cần vận dụng linh hoạt cả những thao tác chính và các thao tác kết hợp sao cho phù hợp với nội dung, tính chất, đối tượng,… 2. Đặc điểm của các thao tác chứng minh, giải thích, quy nạp, diễn dịch

Xem chi tiết
Thực hành viết các đoạn văn chứng minh, giải thích, quy nạp, diễn dịch Thực hành viết các đoạn văn chứng minh, giải thích, quy nạp, diễn dịch

1. Thực hành viết đoạn văn chứng minh a) Chứng minh luận điểm: Biết và hiểu là cần để làm theo, đi theo, nhưng phải biết tưởng tượng mới, sáng tạo được cái mới.

Xem chi tiết
Ôn tập về làm văn lớp 10 Ôn tập về làm văn lớp 10

1. Ôn lại những kiến thức về các kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt

Xem chi tiết
Phân tích bài thơ “Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi Phân tích bài thơ “Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi

Bài thơ Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi là bức tranh phong cảnh mùa hè độc đáo nhưng thấp thoáng là niềm tâm sự của tác giả

Xem chi tiết
Phân tích bài thơ Thuật hoài của Phạm Ngũ Lão để làm sáng tỏ hào khí đời Trần Phân tích bài thơ Thuật hoài của Phạm Ngũ Lão để làm sáng tỏ hào khí đời Trần

Thuật hoài là bài thơ trữ tình bày tỏ được hùng tâm tráng trí và hoài bão lớn lao của tuổi trẻ đương thời

Xem chi tiết
Phân tích những câu Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa Phân tích những câu Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa của Việt Nam thật phong phú, đa dạng. Chỉ tìm hiểu sơ sơ có sáu bài mà ta đã thấy biết bao tâm trạng của con người, biết bao khát vọng, lí tưởng, còn thấy được cái đẹp của biết bao hình ảnh, từ ngữ tài tình mà người bình dân đã sáng tạo ra

Xem chi tiết
Phân tích bài ca dao sau: “Khăn thương nhớ ai...Lo vì một nỗi không yên một bề...” Phân tích bài ca dao sau: “Khăn thương nhớ ai...Lo vì một nỗi không yên một bề...”

Bài ca diễn tả nỗi nhớ niềm thương của một cô gái. Nhớ thương da diết, nhớ đến thao thức, cồn cào gan ruột mà không dễ bộc lộ

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến Lớp 10 trên Tuyensinh247.com, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu