Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 10 trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm


Đề bài

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi:

Có đất nước nào kỳ diệu đến thế không?

Trong hoạn nạn càng chở che đùm bọc

Cơn hồng thủy làm miền Trung phải khóc

Triệu trái tim cả dân tộc hướng về

Đất nước tôi kỳ diệu lắm phải không?

Trong khốn khó càng vươn lên mạnh mẽ

Trong nguy nan lại kiên cường đến thế!

Trong đau thương thêm đoàn kết vững vàng.

 

Dân tộc tôi đã minh chứng rõ ràng

Nhỏ bé thôi mà thắng bao cường quốc

Tình đoàn kết thành linh hồn đất nước

Đưa Tổ quốc đi qua bao lịch sử thăng trầm.

(Trích “Đất nước diệu Kì” – Lưu Hương Quế)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?

Câu 2: Theo tác giả, điều gì đã nên đất nước diệu kì?

Câu 3: Chỉ ra và nêu hiệu quả của một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:

Đất nước tôi kỳ diệu lắm phải không?

Trong khốn khó càng vươn lên mạnh mẽ

Trong nguy nan lại kiên cường đến thế!

Trong đau thương thêm đoàn kết vững vàng.

Câu 4: Thông điệp nào có ý nghĩa nhất đối với anh/chị được rút ra từ văn bản? Vì sao?

II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1: (2.0 điểm)

Từ nội dung phần Đọc – hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của tình người trong mùa bão lũ.

Câu 2: (5.0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp cuộc sống và nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ Nhàn:

Một mai, một cuốc, một cần câu,

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao.

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

.....................HẾT...............

Lời giải chi tiết

I.ĐỌC HIỂU

Câu 1:

*Phương pháp: Đọc, căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học: tự sự, miêu tả, thuyết minh, nghị luận, biểu cảm, hành chính công vụ.

*Cách giải:

- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

Câu 2:

*Phương pháp: Phân tích, tổng hợp

*Cách giải:

Những điều đã làm nên đất nước diệu kì: lòng yêu thương, đùm bọc, ý chí kiên cường, tinh thần đoàn kết. Tất cả đã làm nên một đất nước diệu kì, vượt qua mọi khó khăn, gian khổ.

Câu 3:

*Phương pháp: Phân tích, tổng hợp

*Cách giải:

- Biện pháp nghệ thuật: Điệp từ

- Tác dụng:

+ Nhấn mạnh ý chí kiên cường, tinh thần đoàn kết của dân tộc ta khi đối mặt với khó khăn, thử thách

+ Câu thơ sinh động, hấp dẫn, giàu hình ảnh

Câu 4:

*Phương pháp: Phân tích, tổng hợp

*Cách giải: HS lựa chọn thông điệp  và lý giải sự lựa chọn sao cho phù hợp, thuyết phục

II.LÀM VĂN

Câu 1:

* Phương pháp: Phân tích, giải thích, bình luận

* Cách giải:

* Giải thích:

- “Tình người”: Lòng yêu thương, chia sẻ, đùm bọc giữa người với người. Tình cảm thiêng liêng, cao đẹp, đáng trân trọng.

* Phân tích, chứng minh, bình luận:

- Biểu hiện tình người trong mùa lũ:

+ Quyên góp, ủng hộ lương thực, thực phẩm, vật dụng cần thiết cho đồng bào miền lũ

+ Động viên, an ủi, sẻ chia với những mất mát, đau thương mà đồng bào vũng lũ phải đối mặt

+ Lên án, tố cáo những kẻ thiếu tình người, trục lợi trong mùa lũ

* Ý nghĩa:

- Sưởi ấm tâm hồn những con người cô đơn, đau khổ, bất hạnh, truyền cho họ sức mạnh, nghị lực để vượt lên hoàn cảnh.

- Là cơ sở xây dựng một xã hội tốt đẹp, có văn hóa

 

* Liên hệ bản thân

 

Câu 2:

*Phương pháp:

- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).

- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học.

*Cách giải:

Yêu cầu hình thức:

- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn bản.

- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

Yêu cầu nội dung:

MB:

- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm và phong cách thơ của ông: Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhà thơ lớn của văn học dân tộc. Thơ ông mang đậm tính triết lí, giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.

- Giới thiệu về bài thơ “Nhàn”: “Nhàn” là bài thơ Nôm số 73 trong Bạch Vân quốc ngữ thi, là lời tâm sự nhẹ nhàng, thâm trầm, sâu sắc về quan niệm sống "nhàn" của tác giả.

TB:

Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

Phân tích:

a. Cuộc sống hàng ngày của nhà thơ

* Hai câu đề:

                                                 “Một mai, một cuốc, một cần câu

                                                  Thơ thần dầu ai vui thú nào.”

“Một mai, một cuốc, một cần câu” trở về với cuộc sống thuần hậu, chất phác của một lão nông, tri điền, đào giếng lấy nước uống và cày ruộng lấy cơm ăn.

- Tác giả sử dụng kết hợp khéo léo thủ pháp liệt kê các dụng cụ lao động cùng với điệp từ “một” và nhịp thơ 2/2/3 cho thấy cuộc sống nơi thôn dã cái gì cũng có, tất cả đã sẵn sàng

- Các vật dụng gắn liền với công việc vất vả của người nông dân đi vào thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm một cách tự nhiên, thư thái như chính tâm hồn của nhà thơ.

- Con người tìm thấy niềm vui, sự thanh thàn trong cuộc sống, không gợi chút mưu tục. Một mình ta lựa chọn cách sống “thơ thẩn” mặc kệ ai kia “vui thú nào”. Tự mình lựa chọn cho mình một lối sống, một cách sống kệ ai có những thú riêng, âu đó cũng là bản lĩnh của kẻ sĩ trước thời cuộc.

* Hai câu thực:

                                         “Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

                                          Người khôn người đến chốn lao xao.”

- Thủ pháp đối lập và cách nói ẩn dụ

     + Ta dại ↔ Người khôn

     + Nơi vắng vẻ ↔ chốn lao xao → hình ảnh ẩn dụ: Nơi vắng vẻ là nơi tĩnh tại của thiên nhiên, nơi tâm hồn tìm thấy sự thảnh thơi; Chốn lao xao là nơi quan trường, nơi bon chen quyền lực và danh lợi.

- Phác hoạ hình ảnh về lối sống của hai kiểu người Dại – Khôn → triết lí về Dại – Khôn của cuộc đời cũng là cách hành xử của tầng lớp nho sĩ thời bấy giờ => Cách nói ngược, hóm hỉnh.

=> Như vậy: Trong cuộc sống hàng ngày, với Nguyễn Bỉnh Khiêm, lối sống Nhàn là hoà hợp với đời sống lao động bình dị, an nhiên vui vẻ tránh xa vòng danh lợi, bon chen chốn vinh hoa, phú quý.

b. Quan niệm sống và vẻ đẹp nhân cách của nhà thơ

* Hai câu luận:

                                “Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

                                 Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.”

- Hình ảnh thiên nhiên: bốn mùa tuần hoàn Xuân – Hạ – Thu – Đông

- Món ăn dân dã: măng trúc, giá

- Sinh hoạt: tắm hồ sen, tắm ao

- Sử dụng phép đối + liệt kê => Lối sống hoà hợp, thuận theo tự nhiên

=> Nhàn là “Thu ăn măng trúc đông ăn giá”, mùa nào thức nấy. Những sản vật không phải cao lương mĩ vị mà đậm màu sắc thôn quê. Ngay cả việc ăn uống, tắm táp, làm lụng...đã trở thành nhàn trong cái nhìn của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Để có được sự an nhiên, tĩnh tại trong tâm hồn như vậy phải là một người có nhận thức sâu sắc của cuộc đời. Nguyễn Bỉnh Khiêm cũng nhận thấy lòng tham chính là căn nguyên của tội lỗi. Bởi vậy mà ông hướng đến lối sống thanh bạch, giản dị, thuận theo tự nhiên.

* Hai câu kết

                                       “Rượu đến cội cây ta sẽ uống

                                        Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.”

- Điển tích: Rượu đến cội cây, sẽ uống, Phú quý tựa chiêm bao => Nguyễn Bỉnh Khiêm coi công danh phú quý tựa như giấc chiêm bao, giống như phù du vậy. Khi thể hiện quan điểm của mình, Nguyễn Bỉnh Khiêm lựa chọn mình thế đứng bên ngoài của sự cám dỗ danh lợi, vinh hoa – phú quý, bộc lộ thái độ xem thường.

- Nhìn xem: biểu hiện thế đứng từ bên ngoài, coi thường danh  lợi. Khẳng định lối sống mà mình đã chủ động lựa chọn, đứng ngoài vòng cám dỗ của vinh hoa phú quý.

=> Nguyễn Bỉnh Khiêm cảm thấy an nhiên, vui vẻ bởi thi sĩ được hoà hợp với tự nhiên, nương theo tự nhiên để di dưỡng tinh thần, đồng thời giữ được cột cách thanh cao, không bị cuốn vào vòng danh lợi tầm thường.

=> Như vậy, thú Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm là dấu ấn của một thờiđại lịch sử, thể hiện cách ứng xử của người trí thức trước thời loạn: giữ tròn thanh danh khí tiết. Nguyễn Bỉnh Khiêm đã nâng tư tưởng “Nhàn” trở thành một triết lý sống, là cách hành xử trước thời cuộc, coi đây là phương thức hoá giải mâu thuẫn và hoà hoãn những xung đột thờiông đang sống.

KB:

- Khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ: Với cách sử dụng ngôn ngữ giản dị mà giàu triết lí cùng cách nói đối lập, bài thơ đã dựng nên chân dung cuộc sống, nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm: hoà hợp với thiên nhiên, cốt cách thanh cao, không màng danh lợi.

 

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Học trực tuyến Lớp 10 tại Tuyensinh247.com, Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Hỏi bài