Giải bài tập 2.28 trang 73 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức


Cho tứ diện đều ABCD có độ dài cạnh bằng a, gọi M là trung điểm của đoạn thẳng CD. Tích vô hướng (overrightarrow {AB} .overrightarrow {AM} ) bằng A. (frac{{{a^2}}}{4}). B. (frac{{{a^2}}}{2}). C. (frac{{{a^2}}}{3}). D. ({a^2}).

Đề bài

Cho tứ diện đều ABCD có độ dài cạnh bằng a, gọi M là trung điểm của đoạn thẳng CD. Tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AM} \) bằng

A. \(\frac{{{a^2}}}{4}\).

B. \(\frac{{{a^2}}}{2}\).

C. \(\frac{{{a^2}}}{3}\).

D. \({a^2}\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng kiến thức về công thức xác định tích vô hướng của hai vectơ trong không gian để tính: Trong không gian, cho hai vectơ \(\overrightarrow a \), \(\overrightarrow b \) đều khác \(\overrightarrow 0 \). Tích vô hướng của hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) là một số, kí hiệu là \(\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b \), được xác định bởi công thức sau: \(\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b  = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

Lời giải chi tiết

Tam giác ACD có ba cạnh bằng a nên tam giác ACD đều, AM là đường trung tuyến đồng thời là đường cao nên \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Tam giác CBD có ba cạnh bằng a nên tam giác CBD đều, BM là đường trung tuyến đồng thời là đường cao nên \(BM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Áp dụng định côsin vào tam giác ABM ta có:

\(\cos \widehat {BAM} = \frac{{A{M^2} + A{B^2} - M{B^2}}}{{2AB.MB}} \)

\(= \frac{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} + {a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}}{{2.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.a}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AM}  = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AM} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AM} } \right)\)

\(= a.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{3} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

Chọn B


Bình chọn:
3.8 trên 8 phiếu
  • Giải bài tập 2.29 trang 73 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

    Trong không gian Oxyz, cho \(\overrightarrow a = \left( {1; - 2;2} \right),\overrightarrow b = \left( { - 2;0;3} \right)\). Khẳng định nào dưới đây là sai? A. \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = \left( { - 1; - 2;5} \right)\). B. \(\overrightarrow a - \overrightarrow b = \left( {3; - 2; - 1} \right)\). C. \(3\overrightarrow a = \left( {3; - 2;2} \right)\). D. \(2\overrightarrow a + \overrightarrow b = \left( {0; - 4;7} \right)\).

  • Giải bài tập 2.30 trang 73 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

    Trong không gian Oxyz, cho hình bình hành ABCD có (Aleft( { - 1;0;3} right),Bleft( {2;1; - 1} right)) và (Cleft( {3;2;2} right)). Tọa độ của điểm D là A. (left( {2; - 1;0} right)). B. (left( {0; - 1; - 6} right)). C. (left( {0;1;6} right)). D. (left( { - 2;1;0} right)).

  • Giải bài tập 2.31 trang 73 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

    Trong không gian Oxyz, cho (Aleft( {1;0; - 1} right),Bleft( {0; - 1;2} right)) và (Gleft( {2;1;0} right)). Biết tam giác ABC có trọng tâm G. Tọa độ của điểm C là A. (left( {5;4; - 1} right)). B. (left( { - 5; - 4;1} right)). C. (left( {1;2; - 1} right)). D. (left( { - 1; - 2;1} right))

  • Giải bài tập 2.32 trang 73 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

    Trong không gian Oxyz, cho \(\overrightarrow a = \left( {2;1; - 3} \right),\overrightarrow b = \left( { - 2; - 1;2} \right)\). Tích vô hướng \(\overrightarrow a .\overrightarrow b \) bằng A. \( - 2\). B. \( - 11\). C. 11. D. 2.

  • Giải bài tập 2.33 trang 73 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

    Trong không gian Oxyz, cho (overrightarrow a = left( {2;1; - 2} right),overrightarrow b = left( {0; - 1;1} right)). Góc giữa hai vectơ (overrightarrow a ,overrightarrow b ) bằng A. ({60^0}). B. ({135^0}). C. ({120^0}). D. ({45^0}).

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán 12 - Kết nối tri thức - Xem ngay

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...