Đề kiểm tra học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 9


Làm tròn số 672 352 870 đến hàng trăm nghìn ta được số:

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 4 tất cả các môn - Cánh diều

Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Hình đã tô màu \(\frac{5}{8}\) hình là:

 

Câu 2. Làm tròn số 672 352 870 đến hàng trăm nghìn ta được số:

A. 672 350 000                  B. 672 300 000                  C. 672 500 000                  D. 672 400 000

Câu 3. Trong số 6 531 248, giá trị của chữ số 1 gấp giá trị của chữ số 4 là:

A. \(\frac{1}{3}\) lần                             B. 25 lần                           C. \(\frac{1}{4}\) lần              D.  \(\frac{5}{2}\) lần

Câu 4. Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

A. \(\frac{1}{2}\) + \(\frac{3}{{10}}\)                         B. \(\frac{4}{5}\) x  \(\frac{2}{3}\)                             C. \(\frac{{11}}{6}\) - 1               D. \(\frac{7}{5}\) : 6

Câu 5. Hình vẽ dưới đây có:

A. 3 hình bình hành          

B. 6 hình bình hành          

C. 5 hình bình hành          

D. 4 hình bình hành

Câu 6. Mỗi tháng Hà có 4 buổi học thêm Tiếng Anh. Trước đây, Hà học ở trung tâm, học phí mỗi buổi là 150 000 đồng. Sau đó, Hà chuyển qua học trực tuyến, học phí mỗi buổi chỉ bằng \(\frac{8}{{15}}\) học phí ở trung tâm. Vậy trong 1 năm, so với học tại trung tâm, học trực tuyến giúp Hà tiết kiệm được số tiền là:

A. 840 000 đồng            B. 780 000 đồng           C. 2 760 000 đồng           D. 3 360 000 đồng

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

51 305 x 26                                 138 255 : 15

Câu 2. Tính

\(\frac{5}{6} + \frac{7}{{18}} = ............................................\)           \(\frac{7}{{10}} - \frac{1}{5} = .................................................\)

\(\frac{5}{6} \times \frac{7}{{10}} = ............................................\)             \(\frac{5}{{12}}:\frac{{10}}{7} = ................................................\)

Câu 3. Cho biểu đồ sau:

 

Biểu đồ trên chỉ số vỏ chai nhựa 5 bạn học sinh trong nhóm thu gom được. Quan sát biểu đồ và điền vào chỗ trống cho thích hợp:

a) Bạn thu gom được nhiều vỏ chai nhựa nhất trong nhóm là ……………………… .

b) Trung bình mỗi bạn trong nhóm thu gom được ………………… vỏ chai nhựa.

Câu 4. Chú Tư có một mảnh đất hình chữ nhật rộng 25 m và dài 36 m. Vụ mùa này, chú dùng mảnh đất đó để trồng ngô. Trung bình cứ 100 m² đất cho thu hoạch 250 kg ngô. Hỏi vụ mùa này chú Tư thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam ngô từ mảnh đất đó?

Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.

\(\frac{7}{9} \times \frac{{11}}{{13}} \times \frac{{27}}{7} \times \frac{{26}}{{11}}\)                                                   

\(\frac{{97}}{{100}} \times 526 - \frac{{97}}{{100}} \times 426\)

Lời giải

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Hình đã tô màu \(\frac{5}{8}\) hình là:

 

Phương pháp

Phân số chỉ số phần đã tô màu có tử số là số phần đã tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau.

Lời giải

Đã tô màu \(\frac{5}{8}\) hình C.

Đáp án: C

Câu 2. Làm tròn số 672 352 870 đến hàng trăm nghìn ta được số:

A. 672 350 000                  B. 672 300 000                  C. 672 500 000                  D. 672 400 000

Phương pháp

Để làm tròn số đến hàng trăm nghìn ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

Lời giải

Làm tròn số 672 352 870 đến hàng trăm nghìn ta được số: 672 400 000.

Đáp án: D

Câu 3. Trong số 6 531 248, giá trị của chữ số 1 gấp giá trị của chữ số 4 là:

A. \(\frac{1}{3}\) lần                             B. 25 lần                           C. \(\frac{1}{4}\) lần              D.  \(\frac{5}{2}\) lần

Phương pháp

Xác định giá trị của từng chữ số dựa vào hàng của chúng, rồi lấy giá trị của chữ số thứ nhất chia cho giá trị của chữ số thứ hai.

Lời giải

Trong số 6 531 248:

- Chữ số 1 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 1 000.

- Chữ số 4 thuộc hàng chục nên có giá trị là 40.

Giá trị của chữ số 1 gấp giá trị của chữ số 4 số lần là: 1 000 : 40 = 25 (lần)

Đáp án: B

Câu 4. Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

A. \(\frac{1}{2}\) + \(\frac{3}{{10}}\)                         B. \(\frac{4}{5}\) x  \(\frac{2}{3}\)                             C. \(\frac{{11}}{6}\) - 1               D. \(\frac{7}{5}\) : 6

Phương pháp

Thực hiện các phép tính rồi so sánh các kết quả.

Lời giải

Câu A: $\frac{1}{2} + \frac{3}{10} = \frac{5}{10} + \frac{3}{10} = \frac{8}{10} = \frac{4}{5}$

Câu B: $\frac{4}{5} \times \frac{2}{3} = \frac{4 \times 2}{5 \times 3} = \frac{8}{15}$

Câu C: $\frac{11}{6} - 1 = \frac{11}{6} - \frac{6}{6} = \frac{5}{6}$

Câu D: $\frac{7}{5} : 6 = \frac{7}{5} \times \frac{1}{6} = \frac{7}{30}$

Quy đồng mẫu số các phân số trên về mẫu số chung là 30:

$\frac{4}{5} = \frac{24}{30}$; $\frac{8}{15} = \frac{16}{30}$; $\frac{5}{6} = \frac{25}{30}$

$\frac{7}{30}$ giữ nguyên.

Vì $\frac{25}{30} > \frac{24}{30} > \frac{16}{30} > \frac{7}{30}$ nên phân số lớn nhất là $\frac{25}{30}$.

Đáp án: C

Câu 5. Hình vẽ dưới đây có:

A. 3 hình bình hành          

B. 6 hình bình hành          

C. 5 hình bình hành          

D. 4 hình bình hành

Phương pháp

Hình bình hành có 2 cặp cạnh song song và bằng nhau.

Lời giải

Hình trên có 4 hình bình hành.

Đáp án: D

Câu 6. Mỗi tháng Hà có 4 buổi học thêm Tiếng Anh. Trước đây, Hà học ở trung tâm, học phí mỗi buổi là 150 000 đồng. Sau đó, Hà chuyển qua học trực tuyến, học phí mỗi buổi chỉ bằng \(\frac{8}{{15}}\) học phí ở trung tâm. Vậy trong 1 năm, so với học tại trung tâm, học trực tuyến giúp Hà tiết kiệm được số tiền là:

A. 840 000 đồng            B. 780 000 đồng           C. 2 760 000 đồng           D. 3 360 000 đồng

Phương pháp

Để tìm số tiền tiết kiệm trong 1 năm, ta tính số tiền tiết kiệm được trong mỗi buổi học, sau đó nhân với số buổi học trong một tháng và cuối cùng nhân với 12 tháng.

Lời giải

Học phí một buổi học trực tuyến là:

150 000 $\times$ $\frac{8}{15}$ = 80 000 (đồng)

Mỗi buổi học trực tuyến giúp Hà tiết kiệm được số tiền là:

150 000 – 80 000 = 70 000 (đồng)

Mỗi tháng Hà tiết kiệm được số tiền là:

70 000 $\times$ 4 = 280 000 (đồng)

Trong 1 năm (12 tháng), Hà tiết kiệm được số tiền là:

280 000 $\times$ 12 = 3 360 000 (đồng)

Đáp án: D

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

51 305 x 26                                 138 255 : 15

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép phép nhân: Thực hiện lần lượt từ phải sang trái

- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

Lời giải

                             

Câu 2. Tính

\(\frac{5}{6} + \frac{7}{{18}} = ............................................\)           \(\frac{7}{{10}} - \frac{1}{5} = .................................................\)

\(\frac{5}{6} \times \frac{7}{{10}} = ............................................\)             \(\frac{5}{{12}}:\frac{{10}}{7} = ................................................\)

Phương pháp

- Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng hoặc trừ hai phân số sau khi quy đồng.

- Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

- Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.

Lời giải

\(\frac{5}{6} + \frac{7}{{18}} = \frac{{15}}{{18}} + \frac{7}{{18}} = \frac{{22}}{{18}} = \frac{{11}}{9}\)                           \(\frac{7}{{10}} - \frac{1}{5} = \frac{7}{{10}} - \frac{2}{{10}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\)

\(\frac{5}{6} \times \frac{7}{{10}} = \frac{{5 \times 7}}{{6 \times 10}} = \frac{{5 \times 7}}{{6 \times 5 \times 2}} = \frac{7}{{12}}\)            \(\frac{5}{{12}}:\frac{{10}}{7} = \frac{5}{{12}} \times \frac{7}{{10}} = \frac{{5 \times 7}}{{12 \times 5 \times 2}} = \frac{7}{{24}}\)

Câu 3. Cho biểu đồ sau:

 

Biểu đồ trên chỉ số vỏ chai nhựa 5 bạn học sinh trong nhóm thu gom được. Quan sát biểu đồ và điền vào chỗ trống cho thích hợp:

a) Bạn thu gom được nhiều vỏ chai nhựa nhất trong nhóm là ……………………… .

b) Trung bình mỗi bạn trong nhóm thu gom được ………………… vỏ chai nhựa.

Phương pháp

Quan sát biểu đồ rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải

a) Bạn thu gom được nhiều vỏ chai nhựa nhất trong nhóm là Sơn .

b) Trung bình mỗi bạn trong nhóm thu gom được 35 vỏ chai nhựa.

Câu 4. Chú Tư có một mảnh đất hình chữ nhật rộng 25 m và dài 36 m. Vụ mùa này, chú dùng mảnh đất đó để trồng ngô. Trung bình cứ 100 m² đất cho thu hoạch 250 kg ngô. Hỏi vụ mùa này chú Tư thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam ngô từ mảnh đất đó?

Phương pháp

- Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật.

- Tính số ki-lô-gam ngô thu được trên 1 m²

- Tính số ki-lô-gam ngô chú Tư thu được = diện tích mảnh đất x số ki-lô-gam ngô thu được trên 1 m².

Lời giải

Diện tích mảnh đất của chú Tư là:

36 x 25 = 900 (m²)

Trung bình cứ 1 m² đất cho thu hoạch số ki-lô-gam ngô là:

250: 100 = \(\frac{{250}}{{100}}\) = \(\frac{5}{2}\) (kg)

Vụ mùa này chú Tư thu hoạch số ki-lô-gam ngô từ mảnh đất đó là:

\(\frac{5}{2}\) × 900 = 2 250 (kg)

Đáp số: 2 250 kg ngô.

Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.

\(\frac{7}{9} \times \frac{{11}}{{13}} \times \frac{{27}}{7} \times \frac{{26}}{{11}}\)                                                    \(\frac{{97}}{{100}} \times 526 - \frac{{97}}{{100}} \times 426\)

Phương pháp

- Áp dụng cộng thức: a x b + a x c = a x (b + c)

- Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân

Lời giải

\(\frac{7}{9} \times \frac{{11}}{{13}} \times \frac{{27}}{7} \times \frac{{26}}{{11}} = \left( {\frac{7}{9} \times \frac{{27}}{7}} \right) \times \left( {\frac{{11}}{{13}} \times \frac{{26}}{{11}}} \right) = 3 \times 2 = 6\)

\(\frac{{97}}{{100}} \times 526 - \frac{{97}}{{100}} \times 426 = \frac{{97}}{{100}} \times \left( {526 - 426} \right) = \frac{{97}}{{100}} \times 100 = 97\)                                                      


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
  • Đề kiểm tra học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 6

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 2 phút 10 giây = ........ giây Bác Hưng trồng lúa trên một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 160 m

  • Đề kiểm tra học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 8

    Nhà Mai có 3 con bò. Cân nặng của 3 con bò lần lượt là: 235 kg, 315 kg và 239 kg ... Cô Mai có một vườn rau hình chữ nhật rộng 6 m và dài 25 m.

  • Đề kiểm tra học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 7

    Minh chạy bộ quanh một cái hồ hình chữ nhật dài 350 m và rộng 150 m .... Trong chuyến dã ngoại, học sinh lớp 4A được tham gia rất nhiều hoạt động trải nghiệm.

  • Đề thi học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 5

    $frac{7}{{10}}$ của hình chữ nhật đã được tô màu có nghĩa là: Hồng nói hai phân số $frac{{48}}{{92}}$và [frac{{36}}{{69}}] bằng nhau, nhưng Lan lại nói chúng không bằng . Có bao nhiêu hình bình hành trong hình dưới đây Điền số còn thiếu vào chỗ chấm: $frac{3}{7}$+ .?. = $frac{9}{8}$ Lớp 4A có 16 học sinh nam và số học sinh nữ bằng $frac{9}{8}$ số học sinh nam. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ ?

  • Đề thi học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4

    Trong một bài kiểm tra môn Tiếng Anh, Mai làm bài hết giờ, Lan$frac{2}{3}$ làm hết $frac{3}{5}$ giờ, Minh làm hết $frac{{11}}{{15}}$ giờ. Hỏi bạn nào làm nhanh nhất? Sắp xếp các phân số $frac{5}{2};frac{{21}}{{18}};frac{7}{7};frac{{12}}{{17}};frac{{132}}{{143}}$ theo thứ tự từ bé đến lớn là: 3 tấn 18 yến = ... kg

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 - Cánh diều - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...