Đề kiểm tra học kì 1 Địa lí 12 - Đề số 4

Tải về

Đề kiểm tra học kì 1 Địa lí 12 đề số 4 theo cấu trúc mới (4 phần).

Đề bài

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu 0,25 điểm.
Câu 1 :

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữa vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?

  • A.

    Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất.

  • B.

    Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.

  • C.

    Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác.

  • D.

    Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.

Câu 2 :

Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là

  • A.

    đất feralit.

  • B.

    địa hình đa dạng.

  • C.

    nguồn nước.

  • D.

    khí hậu nhiệt đới.

Câu 3 :

Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là

  • A.

    cây lương thực.

  • B.

    cây công nghiệp.

  • C.

    cây ăn quả.

  • D.

    cây rau đậu.

Câu 4 :

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay?

  • A.

    Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

  • B.

    Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng công nghiệp - xây dựng.

  • C.

    Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất, tiến hành đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm.

  • D.

    Hình thành các vùng động lực phát triển và các vùng trọng điểm về kinh tế.

Câu 5 :

Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là

  • A.

    trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.

  • B.

    hạn chế tình trạng du cư.

  • C.

    giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng.

  • D.

    triển khai Luật Lâm nghiệp.

Câu 6 :

Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là

  • A.

    thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

  • B.

    tăng cường hội nhập quốc tế.

  • C.

    sử dụng hợp lí nguồn lao động.

  • D.

    khai thác hiệu quả tài nguyên.

Câu 7 :

Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta?

  • A.

    Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.

  • B.

    Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.

  • C.

    Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.

  • D.

    Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.

Câu 8 :

Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?

  • A.

    Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.

  • B.

    Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.

  • C.

    Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.

  • D.

    Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.

Câu 9 :

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa?

  • A.

    Mỗi địa phương sản xuất nhiều loại sản phẩm.

  • B.

    Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng.

  • C.

    Phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ.

  • D.

    Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa.

Câu 10 :

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực công nghiệp và xây dựng ở nước ta không diễn ra theo xu hướng nào sau đây?

  • A.

    Tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao.

  • B.

    Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.

  • C.

    Ứng dụng khoa học - công nghệ và sáng tạo.

  • D.

    Đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với thị trường.

Câu 11 :

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

  • A.

    đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.

  • B.

    nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.

  • C.

    nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.

  • D.

    có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh.

Câu 12 :

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

  • A.

    Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý.

  • B.

    Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng.

  • C.

    Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng.

  • D.

    Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh.

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai
Học sinh trả lời đúng hoặc sai trong mỗi ý của câu hỏi.
Câu 1 :

Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI Ở KHU VỰC MỸ LA TINH GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 (Đơn vị: %)

Nhóm tuổi 2000 2010 2015 2020
Dưới 15 tuổi 32,2 27,7 25,6 23,9
Từ 15 đến 64 tuổi 62,1 65,5 66,6 67,2
Từ 65 tuổi trở lên 5,7 6,8 7,8 8,9

(Nguồn liên hợp quốc, 2022)

a) Tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi giảm liên tục.

Đúng
Sai

b) Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng nhiều nhất.

Đúng
Sai

c) Tỉ lệ dân số nhóm dưới 15 tuổi giảm liên tục.

Đúng
Sai

d) Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở khu vực Mỹ la tinh giai đoạn 2000 – 2020 là biểu đồ miền.

Đúng
Sai
Câu 2 :

Cho thông tin sau:

Năm 2021, Việt Nam có 98,5 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới. Hiện có hàng triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài, luôn hướng về Tổ quốc.

a) Nước ta là một quốc gia có quy mô dân số lớn trên thế giới.

Đúng
Sai

b) Dân số đông mang lại nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

Đúng
Sai

c) Khó khăn chủ yếu của vấn đề đông dân với nước ta là việc nâng cao chất lượng lao động.

Đúng
Sai

d) Nguyên nhân chủ yếu khiến cho Việt Nam có quy mô dân số đông là do gia tăng nhanh trong quá khứ.

Đúng
Sai
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi.
Câu 1 :

Cho bảng số liệu:

GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2020 (Đơn vị: tỉ đồng)

Năm2010201520182020
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản421 253489 989535 022565 987
Công nghiệp, xây dựng904 7751 778 8872 561 2742955 806
Dịch vụ1 113 1262 190 3762 955 7773 365 060

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

GDP của nước ta năm 2020 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

Câu 2 :

Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha, sản lượng là 43,9 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)

Câu 3 :

Cho bảng số liệu:

Số trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động và phân theo vùng ở nước ta năm 2021

(Đơn vị: trang trại) 

TổngChia ra
Trang trại trồng trọtTrang trại chăn nuôiTrang trại nuôi trồng thuỷ sảnTrang trại khác
23 7716 51413 7482 813696

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Tính tỉ trọng số lượng trang trại chăn nuôi trong cơ cấu số lượng trang trại nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

Câu 4 :

Cho bảng số liệu: Sản lượng gỗ khai thác của cả nước và vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2010 và năm 2023

(Đơn vị: nghìn m³)

Năm20102023
Cả nước6061,821632,3
Đồng bằng sông Hồng265,2941,8

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng gỗ khai thác tăng thêm năm 2023 so với năm 2010 của cả nước gấp bao nhiêu lần của vùng Đồng bằng sông Hồng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 5 :

Năm 2022, diện tích gieo trồng ngô của nước ta là 887,2 nghìn ha, năng suất ngô là 49,9 tạ/ha. Hãy cho biết sản lượng ngô của nước ta là bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 6 :

Năm 2022, tổng diện tích lúa đông xuân nước ta là 2992,3 nghìn ha với sản lượng đạt 19976 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa đông xuân nước ta đạt bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 7 :

Năm 2023 tổng GDP nước ta là 10 221,8 nghìn tỉ đồng, trong đó GDP của dịch vụ chiếm 42,5%. Tính giá trị GDP của ngành dịch vụ năm 2023? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 8 :

Cho bảng số liệu:

Tổng diện tích rừng (nghìn ha)Tỉ lệ rừng tự nhiên (%)
14 860,268,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, Nxb Thống kê 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết diện tích rừng tự nhiên nhiều hơn diện tích rừng trồng bao nhiêu triệu ha. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Phần IV: Tự luận
Học sinh thực hiện theo yêu cầu của đề.

Lời giải và đáp án

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu 0,25 điểm.
Câu 1 :

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữa vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?

  • A.

    Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất.

  • B.

    Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.

  • C.

    Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác.

  • D.

    Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định nguyên nhân chủ yếu làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữa vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Phân tích các phương án:

- Phương án A. Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất: Số lượng doanh nghiệp mới thành lập không phải là yếu tố quyết định vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước. Khu vực tư nhân có thể có số lượng doanh nghiệp lớn hơn.

- Phương án B. Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP: Mặc dù kinh tế Nhà nước đóng góp lớn vào GDP, nhưng tỉ trọng cao nhất không phải là yếu tố duy nhất xác định vai trò chủ đạo. Các thành phần kinh tế khác cũng đóng góp đáng kể.

- Phương án C. Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác: Kinh tế Nhà nước có vai trò điều tiết và định hướng, nhưng không chi phối hoàn toàn các thành phần kinh tế khác. Mỗi thành phần kinh tế đều có vai trò và sự tự chủ nhất định.

- Phương án D. Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt: Đây là yếu tố quan trọng nhất. Kinh tế Nhà nước nắm giữ các ngành và lĩnh vực then chốt như năng lượng, tài chính, hạ tầng cơ sở, quốc phòng, an ninh,... Điều này cho phép Nhà nước điều phối và định hướng phát triển kinh tế.

Vậy đáp án đúng là: D. Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.

Câu 2 :

Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là

  • A.

    đất feralit.

  • B.

    địa hình đa dạng.

  • C.

    nguồn nước.

  • D.

    khí hậu nhiệt đới.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Vấn đề phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Phân tích các phương án:

- Phương án A. đất feralit: Đất feralit là loại đất phổ biến ở Việt Nam, nhưng không phải là yếu tố quyết định duy nhất. Mặc dù đất feralit có thể trồng nhiều loại cây, nhưng nó thường nghèo dinh dưỡng và cần được cải tạo.

- Phương án B. địa hình đa dạng: Địa hình đa dạng tạo ra nhiều tiểu vùng khí hậu và đất đai khác nhau, cho phép phát triển nhiều loại cây trồng và vật nuôi. Tuy nhiên, địa hình đa dạng cũng gây khó khăn cho việc canh tác và vận chuyển.

- Phương án C. nguồn nước: Nguồn nước rất quan trọng cho nông nghiệp, đặc biệt là trong điều kiện khí hậu nhiệt đới. Tuy nhiên, nguồn nước không phải là yếu tố duy nhất quyết định sự phát triển của nông nghiệp.

- Phương án D. Khí hậu nhiệt đới: Khí hậu nhiệt đới là yếu tố quan trọng nhất đối với nông nghiệp Việt Nam. Nó cung cấp nhiệt độ cao, lượng mưa lớn và ánh sáng mặt trời dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng nhiệt đới. Khí hậu nhiệt đới cũng cho phép trồng trọt quanh năm, tăng năng suất và sản lượng nông nghiệp.

=> Đáp án đúng là D. Khí hậu nhiệt đới.

Câu 3 :

Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là

  • A.

    cây lương thực.

  • B.

    cây công nghiệp.

  • C.

    cây ăn quả.

  • D.

    cây rau đậu.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Vấn đề phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Phân tích các phương án:

- Phương án A. cây lương thực: Lúa gạo là cây trồng chính và chiếm tỉ trọng lớn nhất trong sản xuất nông nghiệp của Việt Nam.

- Phương án B. cây công nghiệp: Bao gồm các loại cây như cà phê, cao su, chè, hồ tiêu. Mặc dù có giá trị xuất khẩu cao, nhưng tỉ trọng trong cơ cấu giá trị sản xuất trồng trọt không lớn bằng cây lương thực.

- Phương án C. cây ăn quả: Đóng góp một phần quan trọng nhưng không phải là lớn nhất.

- Phương án D. cây rau đậu: Có giá trị nhưng tỉ trọng nhỏ hơn nhiều so với cây lương thực.

=> Đáp án đúng: A. cây lương thực.

Câu 4 :

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay?

  • A.

    Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

  • B.

    Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng công nghiệp - xây dựng.

  • C.

    Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất, tiến hành đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm.

  • D.

    Hình thành các vùng động lực phát triển và các vùng trọng điểm về kinh tế.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Vấn đề phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định nhân tố chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Phân tích các phương án:

- Phương án A. Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao: 

+ Cơ cấu kinh tế hợp lí giúp phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả, tạo điều kiện cho các ngành kinh tế phát triển đồng đều.

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao là chỉ báo quan trọng cho sự phát triển, nhưng phải đi đôi với sự bền vững để tránh những hệ lụy về môi trường và xã hội.

=> Đây là phương án đúng nhất vì nó bao gồm cả yếu tố cơ cấu và tốc độ tăng trưởng, hai yếu tố không thể tách rời trong quá trình phát triển bền vững.

Các phương án khác như B, C, D tuy có liên quan nhưng chỉ là một phần của giải pháp tổng thể, không phải là nhân tố chủ yếu.

=> Vậy đáp án chính xác nhất là A. Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

Câu 5 :

Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là

  • A.

    trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.

  • B.

    hạn chế tình trạng du cư.

  • C.

    giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng.

  • D.

    triển khai Luật Lâm nghiệp.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Vấn đề phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Phân tích các phương án:

- Phương án A. Trồng rừng trên đất trống, đồi trọc: Đây là một biện pháp quan trọng để phục hồi diện tích rừng, tăng độ che phủ và bảo vệ đất. Tuy nhiên, nó chưa phải là biện pháp quan trọng nhất hiện nay.

- Phương án B. Hạn chế tình trạng du cư: Du cư có thể gây ra phá rừng để lấy đất canh tác và khai thác gỗ. Hạn chế du cư giúp giảm áp lực lên rừng, nhưng đây không phải là biện pháp quan trọng nhất.

- Phương án C. Giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng: Giao quyền sử dụng và bảo vệ rừng cho người dân địa phương giúp nâng cao ý thức trách nhiệm của họ trong việc bảo vệ rừng. Khi người dân được hưởng lợi từ rừng một cách bền vững, họ sẽ có động lực để bảo vệ rừng tốt hơn. Đây là một biện pháp rất quan trọng.

- Phương án D. Triển khai Luật Lâm nghiệp: Luật Lâm nghiệp là cơ sở pháp lý để quản lý và bảo vệ rừng. Triển khai luật này giúp tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng. Đây là một biện pháp cực kỳ quan trọng, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho công tác bảo vệ rừng.

=> Việc triển khai Luật Lâm nghiệp là biện pháp quan trọng nhất vì nó tạo ra khuôn khổ pháp lý để thực hiện tất cả các biện pháp khác một cách hiệu quả. 

=> Chọn đáp án D. Triển khai Luật Lâm nghiệp.

Câu 6 :

Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là

  • A.

    thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

  • B.

    tăng cường hội nhập quốc tế.

  • C.

    sử dụng hợp lí nguồn lao động.

  • D.

    khai thác hiệu quả tài nguyên.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Phân tích các phương án:

- Phương án A. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đây là một ý nghĩa quan trọng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giúp tạo ra những ngành có giá trị gia tăng cao hơn, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

- Phương án B. tăng cường hội nhập quốc tế. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giúp các ngành kinh tế của Việt Nam trở nên cạnh tranh hơn trên thị trường quốc tế, từ đó tăng cường hội nhập quốc tế.

- Phương án C. sử dụng hợp lí nguồn lao động. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tạo ra những ngành mới, đòi hỏi lao động có kỹ năng cao hơn, từ đó sử dụng hợp lý hơn nguồn lao động.

- Phương án D. khai thác hiệu quả tài nguyên. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giúp khai thác hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước.

Vậy đáp án đúng là: A. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Câu 7 :

Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta?

  • A.

    Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.

  • B.

    Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.

  • C.

    Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.

  • D.

    Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định phát biểu đúng thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế là sự thay đổi trong phân bố không gian của các hoạt động kinh tế, thể hiện qua sự hình thành các vùng kinh tế, các trung tâm công nghiệp, dịch vụ, và sự thay đổi về vai trò của các vùng này trong nền kinh tế chung.

Phân tích từng phương án:

- Phương án A. Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển: Đây là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, không phải theo lãnh thổ.

- Phương án B. Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng: Đây cũng là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.

- Phương án C. Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí: Đây là đặc điểm về thể chế kinh tế, không liên quan trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.

- Phương án D. Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế: Đây là biểu hiện rõ ràng nhất của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế. Các vùng động lực là những khu vực tập trung các hoạt động kinh tế mũi nhọn, có tốc độ tăng trưởng cao và sức lan tỏa lớn đến các vùng khác. Sự hình thành và phát triển của chúng làm thay đổi bức tranh kinh tế của cả nước.

Vậy đáp án đúng là: D. Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.

Câu 8 :

Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?

  • A.

    Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.

  • B.

    Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.

  • C.

    Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.

  • D.

    Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Vấn đề phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định khó khăn tự nhiên có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Phân tích các phương án:

- Phương án A. Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc: gây khó khăn cho việc di chuyển và đánh bắt trên biển, nhưng ảnh hưởng chủ yếu ở vùng biển phía Bắc và vào mùa đông.

- Phương án B. Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt: là vấn đề về nguồn lợi thủy sản, không phải là khó khăn tự nhiên trực tiếp ảnh hưởng đến khai thác xa bờ.

- Phương án C. Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm: gây ảnh hưởng đến chất lượng hải sản và môi trường sống của chúng, nhưng không phải là khó khăn tự nhiên trực tiếp ảnh hưởng đến khai thác xa bờ.

- Phương án D. Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới: gây nguy hiểm trực tiếp đến tàu thuyền và ngư dân trên biển, đặc biệt là ở vùng biển xa bờ, có thể gây gián đoạn và thiệt hại lớn cho hoạt động khai thác.

Vậy đáp án đúng là D. Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.

Câu 9 :

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa?

  • A.

    Mỗi địa phương sản xuất nhiều loại sản phẩm.

  • B.

    Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng.

  • C.

    Phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ.

  • D.

    Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định biểu hiện chứng tỏ nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Phân tích các phương án:

- Phương án A. Mỗi địa phương sản xuất nhiều loại sản phẩm: Điều này không nhất thiết thể hiện sản xuất hàng hóa. Các địa phương có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm để phục vụ nhu cầu tiêu dùng đa dạng của người dân địa phương.

- Phương án B. Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng: Quan tâm đến sản lượng là một yếu tố quan trọng, nhưng chưa đủ để kết luận là sản xuất hàng hóa. Sản lượng cao có thể phục vụ tiêu dùng tại chỗ hoặc bán ra thị trường.

- Phương án C. Phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ: Đây là đặc điểm của sản xuất tự cung tự cấp, không phải sản xuất hàng hóa.

- Phương án D. Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa: Đây là biểu hiện rõ ràng nhất của sản xuất hàng hóa. Chuyên môn hóa giúp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, tạo ra sản lượng lớn để cung cấp cho thị trường.

Vậy đáp án đúng là: D. Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa.

Câu 10 :

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực công nghiệp và xây dựng ở nước ta không diễn ra theo xu hướng nào sau đây?

  • A.

    Tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao.

  • B.

    Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.

  • C.

    Ứng dụng khoa học - công nghệ và sáng tạo.

  • D.

    Đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với thị trường.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực công nghiệp và xây dựng ở nước ta không diễn ra theo xu hướng nào.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Phân tích các phương án:

- Phương án A. Tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao: Đây là một xu hướng tất yếu trong quá trình phát triển công nghiệp, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

- Phương án B. Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến: Ngành công nghiệp chế biến thường được ưu tiên phát triển để gia tăng giá trị sản phẩm và tạo ra nhiều việc làm. Đây là phương án không chính xác.

- Phương án C. Ứng dụng khoa học - công nghệ và sáng tạo: Đây là xu hướng quan trọng để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất trong ngành công nghiệp.

- Phương án D. Đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với thị trường: Đa dạng hóa sản phẩm giúp đáp ứng nhu cầu khác nhau của thị trường, tăng khả năng tiêu thụ và giảm rủi ro.

Vậy, đáp án đúng là: B. Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.

Câu 11 :

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

  • A.

    đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.

  • B.

    nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.

  • C.

    nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.

  • D.

    có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Vấn đề phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Phân tích các phương án:

- Phương án A. đường bờ biển dài, nhiều ngư trường: Đường bờ biển dài và nhiều ngư trường là điều kiện tốt cho khai thác thủy sản hơn là nuôi trồng. Khai thác thủy sản liên quan đến việc đánh bắt từ nguồn lợi tự nhiên, trong khi nuôi trồng thủy sản là hoạt động chủ động gây nuôi.

- Phương án B. nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh: Đây là điều kiện rất thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. Các sông, ao, hồ cung cấp môi trường nước ngọt; bãi triều, vũng, vịnh cung cấp môi trường nước lợ và nước mặn, phù hợp cho nhiều loại thủy sản khác nhau.

- Phương án C. nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa: Mặc dù sông suối là nguồn nước quan trọng, nhưng chế độ nước theo mùa (mùa lũ, mùa cạn) có thể gây khó khăn cho việc nuôi trồng ổn định.

- Phương án D. có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh: Hồ thủy điện chủ yếu phục vụ mục đích sản xuất điện. Thác ghềnh không phải là môi trường lý tưởng cho nuôi trồng thủy sản.

Vậy đáp án đúng là: B. nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.

Câu 12 :

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

  • A.

    Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý.

  • B.

    Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng.

  • C.

    Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng.

  • D.

    Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Vấn đề phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định phát biểu đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Phân tích các phương án:

- Phương án A. Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý: Đây là một đặc điểm đúng của tài nguyên rừng Việt Nam. Rừng Việt Nam có nhiều loại gỗ và lâm sản có giá trị kinh tế cao.

- Phương án B. Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng: Rừng tập trung chủ yếu ở một số vùng như Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Đông Bắc, Tây Bắc, trong khi các vùng khác có diện tích rừng ít hơn.

- Phương án C. Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng: Hiện nay, tỉ lệ che phủ rừng của Việt Nam đang tăng lên nhờ các chương trình trồng rừng và bảo vệ rừng.

- Phương án D. Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh: Mặc dù có sự phục hồi, nhưng diện tích rừng giàu vẫn còn hạn chế và việc phục hồi đòi hỏi thời gian dài.

=> Vậy đáp án đúng là: A. Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý.

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai
Học sinh trả lời đúng hoặc sai trong mỗi ý của câu hỏi.
Câu 1 :

Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI Ở KHU VỰC MỸ LA TINH GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 (Đơn vị: %)

Nhóm tuổi 2000 2010 2015 2020
Dưới 15 tuổi 32,2 27,7 25,6 23,9
Từ 15 đến 64 tuổi 62,1 65,5 66,6 67,2
Từ 65 tuổi trở lên 5,7 6,8 7,8 8,9

(Nguồn liên hợp quốc, 2022)

a) Tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi giảm liên tục.

Đúng
Sai

b) Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng nhiều nhất.

Đúng
Sai

c) Tỉ lệ dân số nhóm dưới 15 tuổi giảm liên tục.

Đúng
Sai

d) Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở khu vực Mỹ la tinh giai đoạn 2000 – 2020 là biểu đồ miền.

Đúng
Sai
Đáp án

a) Tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi giảm liên tục.

Đúng
Sai

b) Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng nhiều nhất.

Đúng
Sai

c) Tỉ lệ dân số nhóm dưới 15 tuổi giảm liên tục.

Đúng
Sai

d) Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở khu vực Mỹ la tinh giai đoạn 2000 – 2020 là biểu đồ miền.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Học sinh cần sử dụng kĩ năng nhận xét bảng số liệu, xác định biểu đồ cần vẽ và kết hợp bảng số liệu về cơ cấu dân số theo độ tuổi của khu vực Mỹ La-tinh năm 2010-2020 để đánh giá tính đúng/sai của các nhận định.

Lời giải chi tiết :

Nhận định a: Tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi giảm liên tục. Xem xét số liệu ở hàng "Từ 15 đến 64 tuổi", ta thấy tỉ lệ này tăng từ 62,1% (năm 2000) lên 67,2% (năm 2020). Đây là nhận định sai.

Nhận định b: Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng nhiều nhất:

- Nhóm dưới 15 tuổi giảm: 32,2% - 23,9% = 8,3%

- Nhóm 15-64 tuổi tăng: 67,2% - 62,1% = 5,1%

- Nhóm trên 65 tuổi tăng: 8,9% - 5,7% = 3,2%

=> Nhóm dưới 15 tuổi giảm nhiều nhất chứ không phải nhóm trên 65 tuổi tăng nhiều nhất. 

=> Đây là nhận định sai.

Nhận định c: Tỉ lệ dân số nhóm dưới 15 tuổi giảm liên tục. Xem xét số liệu ở hàng "Dưới 15 tuổi", ta thấy tỉ lệ này giảm từ 32,2% (năm 2000) xuống 23,9% (năm 2020). Đây là nhận định đúng.

Nhận định d. Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở khu vực Mỹ La tinh giai đoạn 2000 – 2020 là biểu đồ miền. Đây là nhận định chính xác: 

- Bảng số iệu thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở khu vực Mỹ La tinh giai đoạn 2000 – 2020 (đơn vị %)

- Thời gian: 4 năm.

- Yêu cầu của đề: thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở khu vực Mỹ La tinh giai đoạn 2000 – 2020.

=> Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền.

Câu 2 :

Cho thông tin sau:

Năm 2021, Việt Nam có 98,5 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới. Hiện có hàng triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài, luôn hướng về Tổ quốc.

a) Nước ta là một quốc gia có quy mô dân số lớn trên thế giới.

Đúng
Sai

b) Dân số đông mang lại nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

Đúng
Sai

c) Khó khăn chủ yếu của vấn đề đông dân với nước ta là việc nâng cao chất lượng lao động.

Đúng
Sai

d) Nguyên nhân chủ yếu khiến cho Việt Nam có quy mô dân số đông là do gia tăng nhanh trong quá khứ.

Đúng
Sai
Đáp án

a) Nước ta là một quốc gia có quy mô dân số lớn trên thế giới.

Đúng
Sai

b) Dân số đông mang lại nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

Đúng
Sai

c) Khó khăn chủ yếu của vấn đề đông dân với nước ta là việc nâng cao chất lượng lao động.

Đúng
Sai

d) Nguyên nhân chủ yếu khiến cho Việt Nam có quy mô dân số đông là do gia tăng nhanh trong quá khứ.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

- Đọc và phân tích dữ kiện, xác định nội dung chính được mô tả trong đoạn văn liên quan đến kiến thức bài học Dân số Việt Nam.

- Xác định phạm vi kiến thức trong dữ kiện thuộc bài Dân số, lao động và việc làm.

- Từ dữ kiện đã cho, kết hợp kiến thức trong bài học trên; thực hiện phân tích, đánh giá từng mệnh đề/nhận định đã cho.

Lời giải chi tiết :
- Nhận định a. "Nước ta là một quốc gia có quy mô dân số lớn trên thế giới." Dựa vào thông tin đề bài cung cấp "Năm 2021, Việt Nam có 98,5 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới", ta thấy mệnh đề này đúng. Việt Nam nằm trong top 15 quốc gia có dân số lớn nhất thế giới.
- Nhận định b. "Dân số đông mang lại nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.": Dân số đông chắc chắn mang lại nguồn lao động dồi dào, nhưng đặc điểm kinh nghiệm trong sản xuất lại không hoàn toàn phù hợp với đặc điểm nguồn lao động nước ta. Kinh nghiệm sản xuất phụ thuộc vào quá trình đào tạo, học hỏi và tích lũy. Nhận định này không chính xác.
- Nhận định c. "Khó khăn chủ yếu của vấn đề đông dân với nước ta là việc nâng cao chất lượng lao động." Dân số đông gây áp lực lên nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội như: việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở,... Việc nâng cao chất lượng lao động là một trong những thách thức lớn, nhưng không phải là khó khăn chủ yếu duy nhất. Đây là nhận định không chính xác.
- Nhận định d. "Nguyên nhân chủ yếu khiến cho Việt Nam có quy mô dân số đông là do gia tăng nhanh trong quá khứ." Việt Nam đã trải qua thời kỳ bùng nổ dân số, điều này dẫn đến quy mô dân số lớn như hiện nay. Đây là nhận định đúng.
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi.
Câu 1 :

Cho bảng số liệu:

GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2020 (Đơn vị: tỉ đồng)

Năm2010201520182020
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản421 253489 989535 022565 987
Công nghiệp, xây dựng904 7751 778 8872 561 2742955 806
Dịch vụ1 113 1262 190 3762 955 7773 365 060

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

GDP của nước ta năm 2020 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

Phương pháp giải :

- Dựa vào dữ kiện đã cho và yêu cầu đề bài, xác định nội dung câu hỏi liên quan đến phần Kĩ năng tính toán, xử lí số liệu.

- Liệt kê số liệu, thực hiện tính GDP của nước ta năm 2020 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

- Tổng GDP của năm 2010:

GDP2010 = Nông nghiệp + Công nghiệp + Dịch vụ

GDP2010 = 421 253 + 904 775 + 1 113 126 = 2 439 154 (tỉ đồng)

- Tổng GDP của năm 2020:

+ GDP2020 = Nông nghiệp + Công nghiệp + Dịch vụ

+ GDP2020 = 565 987 + 2 955 806 + 3 365 060 = 6 886 853 (tỉ đồng)

=> GDP của nước ta năm 2020 tăng gấp số lần so với năm 2010 là:

+ Số lần tăng = GDP2020 / GDP2010

-> Số lần tăng = 6 886 853 / 2 439 154 ≈ 2,823

=> Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất ≈ 2,8

Vậy, GDP của nước ta năm 2020 tăng gấp 2,8 lần so với năm 2010.
Đáp án: 2,8

Câu 2 :

Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha, sản lượng là 43,9 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)

Phương pháp giải :

- Dựa vào dữ kiện đã cho và yêu cầu đề bài, xác định nội dung câu hỏi liên quan đến phần Kĩ năng tính toán, xử lí số liệu.

- Liệt kê số liệu, sử dụng công thức tính "năng suất" thực hiện tính năng suất lúa của nước ta năm 2021.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

- Để tính năng suất lúa của nước ta năm 2021, ta sử dụng công thức:

-> Năng suất = Sản lượng / Diện tích

Trong đó:

+ Sản lượng là 43,9 triệu tấn.

+ Diện tích là 7,2 triệu ha.

Đổi sản lượng từ triệu tấn sang tạ:

43,9 triệu tấn = 43,9 x 106 tấn = 43,9 x 106 x 10 tạ = 439 x 106 tạ

Vậy năng suất lúa năm 2021 của nước ta là:

=> Năng suất = (439 x 106 tạ) / (7,2 x 106 ha) ≈ 60,97 tạ/ha

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị ≈ 61 tạ/ha

Đáp án: 61

Câu 3 :

Cho bảng số liệu:

Số trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động và phân theo vùng ở nước ta năm 2021

(Đơn vị: trang trại) 

TổngChia ra
Trang trại trồng trọtTrang trại chăn nuôiTrang trại nuôi trồng thuỷ sảnTrang trại khác
23 7716 51413 7482 813696

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Tính tỉ trọng số lượng trang trại chăn nuôi trong cơ cấu số lượng trang trại nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

Phương pháp giải :

- Dựa vào dữ kiện đã cho và yêu cầu đề bài, xác định nội dung câu hỏi liên quan đến phần Kĩ năng tính toán, xử lí số liệu.

- Liệt kê số liệu, sử dụng công thức tính "tỉ trọng" thực hiện tính tỉ trọng số lượng trang trại chăn nuôi trong cơ cấu số lượng trang trại nước ta năm 2021.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

- Công thức tính tỉ trọng:

Tỉ trọng (%) = (Giá trị thành phần / Tổng số) * 100

Trong đó:

+ Giá trị thành phần là số lượng trang trại chăn nuôi.

+ Tổng số là tổng số lượng trang trại của cả nước.

=> Áp dụng công thức và tính toán:

Tỉ trọng trang trại chăn nuôi = (13748 / 23771) * 100 ≈ 57,84%

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta được 58%.

=> Vậy, tỉ trọng số lượng trang trại chăn nuôi trong cơ cấu số lượng trang trại của cả nước năm 2021 là 58%.

Đáp án: 58

Câu 4 :

Cho bảng số liệu: Sản lượng gỗ khai thác của cả nước và vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2010 và năm 2023

(Đơn vị: nghìn m³)

Năm20102023
Cả nước6061,821632,3
Đồng bằng sông Hồng265,2941,8

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng gỗ khai thác tăng thêm năm 2023 so với năm 2010 của cả nước gấp bao nhiêu lần của vùng Đồng bằng sông Hồng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Phương pháp giải :

- Dựa vào dữ kiện đã cho và yêu cầu đề bài xác định nội dung câu hỏi liên quan đến phần Kĩ năng tính toán, xử lí số liệu.

- Liệt kê số liệu và thực hiện tính sản lượng gỗ khai thác tăng thêm năm 2023 so với năm 2010 của cả nước gấp bao nhiêu lần của vùng Đồng bằng sông Hồng.

- Các bước thực hiện:

+ Bước 1: Tính sản lượng gỗ khai thác tăng thêm của cả nước.

+ Bước 2: Tính sản lượng gỗ khai thác tăng thêm của vùng Đồng bằng sông Hồng.

+ Bước 3: Tính số lần tăng thêm giữa cả nước và vùng Đồng bằng sông Hồng.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

- Sản lượng gỗ khai thác tăng thêm của cả nước:

21632 – 6061,8 = 15570,5 nghìn m³

- Sản lượng gỗ khai thác tăng thêm của vùng Đồng bằng sông Hồng:

941,8 – 265,2  = 676,6 nghìn m³

- Sản lượng gỗ khai thác của cả nước năm 2023 gấp số lần sản lượng gỗ khai thác của vùng Đồng bằng sông Hồng là:

15570,5 : 676,6 ≈ 23 lần

Vậy sản lượng gỗ khai thác tăng thêm năm 2023 so với năm 2010 của cả nước gấp 23 lần của vùng Đồng bằng sông Hồng. 

Đáp án là: 23.

Câu 5 :

Năm 2022, diện tích gieo trồng ngô của nước ta là 887,2 nghìn ha, năng suất ngô là 49,9 tạ/ha. Hãy cho biết sản lượng ngô của nước ta là bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Phương pháp giải :

- Dựa vào dữ kiện đã cho và yêu cầu đề bài xác định nội dung câu hỏi liên quan đến phần Kĩ năng tính toán, xử lí số liệu.

- Liệt kê số liệu và sử dụng công thức tính “sản lượng” để tính sản lượng ngô của nước ta năm 2022.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

- Để tính sản lượng ngô của nước ta năm 2022, được tính theo công thức:

Sản lượng = Diện tích (nghìn ha) × Năng suất (tạ/ha)

Trong đó: 

+ Diện tích gieo trồng ngô = 887,2 nghìn ha

+ Năng suất ngô = 49,9 tạ/ha

- Thay các số liệu vào công thức ta có:

Sản lượng = 887,2 × 49,9 = 44271,28 nghìn tạ

+ Đổi 44271,28 nghìn tạ = 4427,128 nghìn tấn

+ Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta được: 

→ Sản lượng = 4427 nghìn tấn

Vậy, sản lượng ngô của nước ta năm 2022 là 4427 nghìn tấn.

Câu 6 :

Năm 2022, tổng diện tích lúa đông xuân nước ta là 2992,3 nghìn ha với sản lượng đạt 19976 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa đông xuân nước ta đạt bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Phương pháp giải :

- Dựa vào dữ kiện đã cho và yêu cầu đề bài xác định nội dung câu hỏi liên quan đến phần Kĩ năng tính toán, xử lí số liệu.

- Liệt kê số liệu và áp dụng công thức tính năng suất để trả lời câu hỏi.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

- Để tính năng suất lúa, chúng ta sử dụng công thức:

+ Năng suất = Sản lượng : Diện tích

+ Trong đó:

·  Sản lượng = 19 976 nghìn tấn = 19 976 000 tấn

·  Diện tích = 2992,3 nghìn ha = 2 992 300 ha

+ Do đơn vị năng suất cần tìm là tạ/ha nên ta cần chuyển đổi từ tấn sang tạ:

·  1 tấn = 10 tạ

·  Vậy sản lượng = 19 976 000 tấn = 199 760 000 tạ

+ Thay vào công thức ta có:

Năng suất = 199 760 000 : 2 992 300 ≈ 66,8

Vậy năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2022 là khoảng 66,8 tạ/ha.

Câu 7 :

Năm 2023 tổng GDP nước ta là 10 221,8 nghìn tỉ đồng, trong đó GDP của dịch vụ chiếm 42,5%. Tính giá trị GDP của ngành dịch vụ năm 2023? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Phương pháp giải :

- Dựa vào dữ kiện đã cho và yêu cầu đề bài, xác định nội dung câu hỏi liên quan đến phần Kĩ năng tính toán, xử lí số liệu.

- Liệt kê số liệu (xác định các giá trị đã cho), thực hiện tính giá trị GDP của ngành dịch vụ năm 2023.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

- Xác định các giá trị đã cho:

+ Tổng GDP năm 2023: 10 221,8 nghìn tỉ đồng

+ Tỉ lệ GDP của ngành dịch vụ: 42,5%

- Tính giá trị GDP của ngành dịch vụ sử dụng công thức:

 GDP dịch vụ = Tổng GDP x Tỉ lệ GDP dịch vụ

- Thay số vào công thức:

GDP dịch vụ = 10221,8 x 42,5% = 10221,8 x 0,425 = 4344,265

- Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta được: 4344 nghìn tỉ đồng.

Vậy giá trị GDP của ngành dịch vụ năm 2023 là 4344 nghìn tỉ đồng.

Câu 8 :

Cho bảng số liệu:

Tổng diện tích rừng (nghìn ha)Tỉ lệ rừng tự nhiên (%)
14 860,268,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, Nxb Thống kê 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết diện tích rừng tự nhiên nhiều hơn diện tích rừng trồng bao nhiêu triệu ha. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Phương pháp giải :

- Dựa vào dữ kiện đã cho và yêu cầu đề bài, xác định nội dung câu hỏi liên quan đến phần Kĩ năng tính toán, xử lí số liệu.

- Liệt kê số liệu, thực hiện tính diện tích rừng tự nhiên nhiều hơn diện tích rừng trồng bao nhiêu triệu ha.

- Các bước thực hiện chi tiết:

+ Tính diện tích rừng tự nhiên.

+ Tính diện tích rừng trồng.

+ Tính diện tích rừng tự nhiên nhiều hơn diện tích rừng trồng.

+ Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

*Diện tích rừng tự nhiên:

- Diện tích rừng tự nhiên = Tổng diện tích rừng × Tỉ lệ rừng tự nhiên
= 14 860,2 (nghìn ha) × 68,2%
= 14 860,2 × 0,682 = 10 134,7 (nghìn ha)

- Đổi ra triệu ha: 10 134,7 nghìn ha = 10,1347 triệu ha

*Diện tích rừng trồng:

- Diện tích rừng trồng = Tổng diện tích rừng - Diện tích rừng tự nhiên
= 14 860,2 (nghìn ha) - 10 134,7 (nghìn ha)
= 4 725,5 (nghìn ha)

- Đổi ra triệu ha: 4 725,5 nghìn ha = 4,7255 triệu ha

*Diện tích rừng tự nhiên nhiều hơn diện tích rừng trồng:

- Diện tích rừng tự nhiên nhiều hơn diện tích rừng trồng là:

10,1347 (triệu ha) - 4,7255 (triệu ha) = 5,4092 (triệu ha)

=> Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân, ta được 5,4092 ≈ 5,4 (triệu ha)

Vậy, diện tích rừng tự nhiên nhiều hơn diện tích rừng trồng là 5,4 triệu ha.

Phần IV: Tự luận
Học sinh thực hiện theo yêu cầu của đề.
Phương pháp giải :

- Dựa vào dữ kiện đã cho và yêu cầu đề bài, lần lượt trả lời các ý của câu hỏi.

+ Kĩ năng xác định biểu đồ.

+ Kĩ năng nhận xét biểu đồ.

Lời giải chi tiết :

a) Lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất:

- Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản (khai thác và nuôi trồng) qua các năm 2010, 2015, 2018, 2021 và 2024, biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất: 

+ Số liệu đã cho: 5 năm.

+ Yêu cầu: thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản. (đơn vị %).

=> Biểu đồ miền sẽ giúp chúng ta thấy rõ sự thay đổi về số lượng và tỉ lệ của từng thành phần (khai thác và nuôi trồng) trong tổng sản lượng theo thời gian. 

b) Nhận xét và giải thích sự thay đổi sản lượng thủy sản giai đoạn 2010-2024:

- Tổng sản lượng thủy sản tăng liên tục trong giai đoạn 2010-2024:

+ Năm 2010 là 5 142,7 nghìn tấn.

+ Năm 2015 là 6 582,1 nghìn tấn.

+ Năm 2018 là 7 885,9 nghìn tấn.

+ Năm 2021 là 8 792,5 nghìn tấn.

+ Năm 2024 là 9 676,2 nghìn tấn.

- Nhìn chung, sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng đều tăng, nhưng tốc độ tăng khác nhau trong giai đoạn 2010 đến 2024:

+ Sản lượng thủy sản khai thác tăng từ 2010 đến 2021, sau đó giảm nhẹ vào năm 2024. Sản lượng thủy sản khai thác tăng gấp 1,6 lần.

+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng liên tục, tăng gấp 2,13 lần.

-> Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác.

=> Giải thích:

- Sản lượng khai thác tăng do nhu cầu tiêu dùng tăng, chính sách khuyến khích khai thác, và đầu tư vào phương tiện khai thác. Sản lượng khai thác giảm nhẹ vào năm 2024 do nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm, quy định khai thác chặt chẽ hơn để bảo vệ nguồn lợi.

- Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh do áp dụng khoa học kỹ thuật vào nuôi trồng, mở rộng diện tích nuôi trồng, và thị trường tiêu thụ ổn định. Chính sách khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững.

Chú ý
null