Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
-
A.
Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
-
B.
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
-
C.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.
-
D.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Vấn đề phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định khó khăn tự nhiên có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta.
- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.
Phân tích các phương án:
- Phương án A. Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc: gây khó khăn cho việc di chuyển và đánh bắt trên biển, nhưng ảnh hưởng chủ yếu ở vùng biển phía Bắc và vào mùa đông.
- Phương án B. Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt: là vấn đề về nguồn lợi thủy sản, không phải là khó khăn tự nhiên trực tiếp ảnh hưởng đến khai thác xa bờ.
- Phương án C. Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm: gây ảnh hưởng đến chất lượng hải sản và môi trường sống của chúng, nhưng không phải là khó khăn tự nhiên trực tiếp ảnh hưởng đến khai thác xa bờ.
- Phương án D. Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới: gây nguy hiểm trực tiếp đến tàu thuyền và ngư dân trên biển, đặc biệt là ở vùng biển xa bờ, có thể gây gián đoạn và thiệt hại lớn cho hoạt động khai thác.
Vậy đáp án đúng là D. Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Đáp án : D

Các bài tập cùng chuyên đề
Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển mạnh nhất ở các tỉnh nào sau đây của Duyên hải Nam Trung Bộ?
-
A.
Đà Nẵng, Quảng Nam.
-
B.
Ninh Thuận, Bình Thuận.
-
C.
Quảng Ngãi, Bình Định.
-
D.
Phú Yên, Khánh Hòa.
Dựa vào thông tin mục 1, hãy phân tích thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thủy sản nước ta
Dựa vào thông tin mục 2, hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu, tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta
Dựa vào bảng 12.2, hãy nhận xét và giải thích sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: Nghìn tấn)
| Năm | 2010 | 2015 | 2018 | 2021 | 2024 |
| Tổng sản lượng | 5 142,7 | 6 582,1 | 7 885,9 | 8 792,5 | 9 676,2 |
| - Khai thác | 2 414,4 | 3 049,9 | 3 659,8 | 3 937,1 | 3 863,9 |
| - Nuôi trồng | 2 728,3 | 3 532,2 | 4 226,1 | 4 855,4 | 5 812,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020 và 2024, NXB Thống kê, 2021, 2025)
a) Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010-2024, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?
b) Nhận xét và giải thích về sự thay đổi sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010-2024.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
-
A.
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.
-
B.
nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.
-
C.
nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.
-
D.
có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh.


