Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: Nghìn tấn)
| Năm | 2010 | 2015 | 2018 | 2021 | 2024 |
| Tổng sản lượng | 5 142,7 | 6 582,1 | 7 885,9 | 8 792,5 | 9 676,2 |
| - Khai thác | 2 414,4 | 3 049,9 | 3 659,8 | 3 937,1 | 3 863,9 |
| - Nuôi trồng | 2 728,3 | 3 532,2 | 4 226,1 | 4 855,4 | 5 812,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020 và 2024, NXB Thống kê, 2021, 2025)
a) Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010-2024, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?
b) Nhận xét và giải thích về sự thay đổi sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010-2024.
- Dựa vào dữ kiện đã cho và yêu cầu đề bài, lần lượt trả lời các ý của câu hỏi.
+ Kĩ năng xác định biểu đồ.
+ Kĩ năng nhận xét biểu đồ.
a) Lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất:
- Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản (khai thác và nuôi trồng) qua các năm 2010, 2015, 2018, 2021 và 2024, biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất:
+ Số liệu đã cho: 5 năm.
+ Yêu cầu: thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản. (đơn vị %).
=> Biểu đồ miền sẽ giúp chúng ta thấy rõ sự thay đổi về số lượng và tỉ lệ của từng thành phần (khai thác và nuôi trồng) trong tổng sản lượng theo thời gian.
b) Nhận xét và giải thích sự thay đổi sản lượng thủy sản giai đoạn 2010-2024:
- Tổng sản lượng thủy sản tăng liên tục trong giai đoạn 2010-2024:
+ Năm 2010 là 5 142,7 nghìn tấn.
+ Năm 2015 là 6 582,1 nghìn tấn.
+ Năm 2018 là 7 885,9 nghìn tấn.
+ Năm 2021 là 8 792,5 nghìn tấn.
+ Năm 2024 là 9 676,2 nghìn tấn.
- Nhìn chung, sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng đều tăng, nhưng tốc độ tăng khác nhau trong giai đoạn 2010 đến 2024:
+ Sản lượng thủy sản khai thác tăng từ 2010 đến 2021, sau đó giảm nhẹ vào năm 2024. Sản lượng thủy sản khai thác tăng gấp 1,6 lần.
+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng liên tục, tăng gấp 2,13 lần.
-> Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác.
=> Giải thích:
- Sản lượng khai thác tăng do nhu cầu tiêu dùng tăng, chính sách khuyến khích khai thác, và đầu tư vào phương tiện khai thác. Sản lượng khai thác giảm nhẹ vào năm 2024 do nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm, quy định khai thác chặt chẽ hơn để bảo vệ nguồn lợi.
- Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh do áp dụng khoa học kỹ thuật vào nuôi trồng, mở rộng diện tích nuôi trồng, và thị trường tiêu thụ ổn định. Chính sách khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững.

Các bài tập cùng chuyên đề
Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển mạnh nhất ở các tỉnh nào sau đây của Duyên hải Nam Trung Bộ?
-
A.
Đà Nẵng, Quảng Nam.
-
B.
Ninh Thuận, Bình Thuận.
-
C.
Quảng Ngãi, Bình Định.
-
D.
Phú Yên, Khánh Hòa.
Dựa vào thông tin mục 1, hãy phân tích thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thủy sản nước ta
Dựa vào thông tin mục 2, hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu, tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta
Dựa vào bảng 12.2, hãy nhận xét và giải thích sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
-
A.
Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
-
B.
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
-
C.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.
-
D.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
-
A.
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.
-
B.
nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.
-
C.
nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.
-
D.
có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh.


