Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
-
A.
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.
-
B.
nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.
-
C.
nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.
-
D.
có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh.
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Vấn đề phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta.
- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.
Phân tích các phương án:
- Phương án A. đường bờ biển dài, nhiều ngư trường: Đường bờ biển dài và nhiều ngư trường là điều kiện tốt cho khai thác thủy sản hơn là nuôi trồng. Khai thác thủy sản liên quan đến việc đánh bắt từ nguồn lợi tự nhiên, trong khi nuôi trồng thủy sản là hoạt động chủ động gây nuôi.
- Phương án B. nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh: Đây là điều kiện rất thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. Các sông, ao, hồ cung cấp môi trường nước ngọt; bãi triều, vũng, vịnh cung cấp môi trường nước lợ và nước mặn, phù hợp cho nhiều loại thủy sản khác nhau.
- Phương án C. nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa: Mặc dù sông suối là nguồn nước quan trọng, nhưng chế độ nước theo mùa (mùa lũ, mùa cạn) có thể gây khó khăn cho việc nuôi trồng ổn định.
- Phương án D. có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh: Hồ thủy điện chủ yếu phục vụ mục đích sản xuất điện. Thác ghềnh không phải là môi trường lý tưởng cho nuôi trồng thủy sản.
Vậy đáp án đúng là: B. nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.
Đáp án : B

Các bài tập cùng chuyên đề
Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển mạnh nhất ở các tỉnh nào sau đây của Duyên hải Nam Trung Bộ?
-
A.
Đà Nẵng, Quảng Nam.
-
B.
Ninh Thuận, Bình Thuận.
-
C.
Quảng Ngãi, Bình Định.
-
D.
Phú Yên, Khánh Hòa.
Dựa vào thông tin mục 1, hãy phân tích thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thủy sản nước ta
Dựa vào thông tin mục 2, hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu, tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta
Dựa vào bảng 12.2, hãy nhận xét và giải thích sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
-
A.
Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
-
B.
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
-
C.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.
-
D.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: Nghìn tấn)
| Năm | 2010 | 2015 | 2018 | 2021 | 2024 |
| Tổng sản lượng | 5 142,7 | 6 582,1 | 7 885,9 | 8 792,5 | 9 676,2 |
| - Khai thác | 2 414,4 | 3 049,9 | 3 659,8 | 3 937,1 | 3 863,9 |
| - Nuôi trồng | 2 728,3 | 3 532,2 | 4 226,1 | 4 855,4 | 5 812,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020 và 2024, NXB Thống kê, 2021, 2025)
a) Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010-2024, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?
b) Nhận xét và giải thích về sự thay đổi sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010-2024.


