Dựa vào bảng 12.2, hãy nhận xét và giải thích sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
Nhận xét và giải thích sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
- Nhận xét: Sản lượng thủy sản trong giai đoạn 2010 – 2021 tăng: từ 5,20 triệu tấn (2010) lên 8,81 triệu tấn (2021), tăng 3,61 triệu tấn. Trong đó:
+ Sản lượng khai thác thủy sản tăng từ 2,47 triệu tấn (2010) lên 3,93 triệu tấn (2021); tăng 1,46 triệu tấn.
+ Sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng từ 2,73 triệu tấn (2010) lên 4,88 (2021); tăng 2,15 triệu tấn.
- Giải thích:
+ Do vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản phong phú, tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn, cho phép khai thác bến vững khoảng 1,5 triệu tấn mỗi năm.
+ Nước ta có nhiều ngư trường; dọc bờ biển nước ta có nhiều vũng vịnh, đầm phá và các cánh rừng ngập mặn, có nhiều hệ thống sông, cửa sông ra biển, tạo điều kiện thuận lợi để hình thành các bãi tôm, cá và nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ và nước ngọt.
+ Người dân có nhiều kinh nghiệm trong khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, trình độ người lao động được nâng cao, thuận lợi cho việc ứng dụng khoa học – công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
+ Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng hiện đại.
+ Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng cả trong và ngoài nước.

Các bài tập cùng chuyên đề
Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển mạnh nhất ở các tỉnh nào sau đây của Duyên hải Nam Trung Bộ?
-
A.
Đà Nẵng, Quảng Nam.
-
B.
Ninh Thuận, Bình Thuận.
-
C.
Quảng Ngãi, Bình Định.
-
D.
Phú Yên, Khánh Hòa.
Dựa vào thông tin mục 1, hãy phân tích thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thủy sản nước ta
Dựa vào thông tin mục 2, hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu, tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
-
A.
Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
-
B.
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
-
C.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.
-
D.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: Nghìn tấn)
| Năm | 2010 | 2015 | 2018 | 2021 | 2024 |
| Tổng sản lượng | 5 142,7 | 6 582,1 | 7 885,9 | 8 792,5 | 9 676,2 |
| - Khai thác | 2 414,4 | 3 049,9 | 3 659,8 | 3 937,1 | 3 863,9 |
| - Nuôi trồng | 2 728,3 | 3 532,2 | 4 226,1 | 4 855,4 | 5 812,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020 và 2024, NXB Thống kê, 2021, 2025)
a) Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010-2024, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?
b) Nhận xét và giải thích về sự thay đổi sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010-2024.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
-
A.
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.
-
B.
nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.
-
C.
nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.
-
D.
có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh.


