Cho bảng số liệu:
| Tổng diện tích rừng (nghìn ha) | Tỉ lệ rừng tự nhiên (%) |
|---|---|
| 14 860,2 | 68,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, Nxb Thống kê 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết diện tích rừng tự nhiên nhiều hơn diện tích rừng trồng bao nhiêu triệu ha. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
- Dựa vào dữ kiện đã cho và yêu cầu đề bài, xác định nội dung câu hỏi liên quan đến phần Kĩ năng tính toán, xử lí số liệu.
- Liệt kê số liệu, thực hiện tính diện tích rừng tự nhiên nhiều hơn diện tích rừng trồng bao nhiêu triệu ha.
- Các bước thực hiện chi tiết:
+ Tính diện tích rừng tự nhiên.
+ Tính diện tích rừng trồng.
+ Tính diện tích rừng tự nhiên nhiều hơn diện tích rừng trồng.
+ Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
*Diện tích rừng tự nhiên:
- Diện tích rừng tự nhiên = Tổng diện tích rừng × Tỉ lệ rừng tự nhiên
= 14 860,2 (nghìn ha) × 68,2%
= 14 860,2 × 0,682 = 10 134,7 (nghìn ha)
- Đổi ra triệu ha: 10 134,7 nghìn ha = 10,1347 triệu ha
*Diện tích rừng trồng:
- Diện tích rừng trồng = Tổng diện tích rừng - Diện tích rừng tự nhiên
= 14 860,2 (nghìn ha) - 10 134,7 (nghìn ha)
= 4 725,5 (nghìn ha)
- Đổi ra triệu ha: 4 725,5 nghìn ha = 4,7255 triệu ha
*Diện tích rừng tự nhiên nhiều hơn diện tích rừng trồng:
- Diện tích rừng tự nhiên nhiều hơn diện tích rừng trồng là:
10,1347 (triệu ha) - 4,7255 (triệu ha) = 5,4092 (triệu ha)
=> Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân, ta được 5,4092 ≈ 5,4 (triệu ha)
Vậy, diện tích rừng tự nhiên nhiều hơn diện tích rừng trồng là 5,4 triệu ha.

Các bài tập cùng chuyên đề
Cho bảng số liệu:
GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2020 (Đơn vị: tỉ đồng)
| Năm | 2010 | 2015 | 2018 | 2020 |
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 421 253 | 489 989 | 535 022 | 565 987 |
| Công nghiệp, xây dựng | 904 775 | 1 778 887 | 2 561 274 | 2955 806 |
| Dịch vụ | 1 113 126 | 2 190 376 | 2 955 777 | 3 365 060 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
GDP của nước ta năm 2020 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha, sản lượng là 43,9 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)
Cho bảng số liệu:
Số trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động và phân theo vùng ở nước ta năm 2021
(Đơn vị: trang trại)
| Tổng | Chia ra | |||
| Trang trại trồng trọt | Trang trại chăn nuôi | Trang trại nuôi trồng thuỷ sản | Trang trại khác | |
| 23 771 | 6 514 | 13 748 | 2 813 | 696 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Tính tỉ trọng số lượng trang trại chăn nuôi trong cơ cấu số lượng trang trại nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
Cho bảng số liệu: Sản lượng gỗ khai thác của cả nước và vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2010 và năm 2023
(Đơn vị: nghìn m³)
| Năm | 2010 | 2023 |
|---|---|---|
| Cả nước | 6061,8 | 21632,3 |
| Đồng bằng sông Hồng | 265,2 | 941,8 |
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng gỗ khai thác tăng thêm năm 2023 so với năm 2010 của cả nước gấp bao nhiêu lần của vùng Đồng bằng sông Hồng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Năm 2022, diện tích gieo trồng ngô của nước ta là 887,2 nghìn ha, năng suất ngô là 49,9 tạ/ha. Hãy cho biết sản lượng ngô của nước ta là bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Năm 2022, tổng diện tích lúa đông xuân nước ta là 2992,3 nghìn ha với sản lượng đạt 19976 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa đông xuân nước ta đạt bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Năm 2023 tổng GDP nước ta là 10 221,8 nghìn tỉ đồng, trong đó GDP của dịch vụ chiếm 42,5%. Tính giá trị GDP của ngành dịch vụ năm 2023? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Dựa vào thông tin mục 1 và hình 1.1, hãy xác định và nêu đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam
Dựa vào thông tin mục 2 và hình 1.1, 1.2 hãy trình bày đặc điểm phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Dựa vào Bản đồ hành chính Việt Nam trang 6, 7 và thông tin trong bài, hãy xác định đặc điểm vị trí địa lí của nước ta
Dựa vào bản đồ hành chính Việt Nam trang 6, 7 và thông tin trong bài, hãy xác định đặc điểm phạm vi lãnh thổ của nước ta?
Dựa vào bản đồ hành chính Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
- Cho biết vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào?
- Kể tên một số tỉnh của nước ta vừa có biên giới quốc gia trên đất liền vừa có đường bờ biển.
Hãy sử dụng các ứng dụng bản đồ trên internet để tìm hiểu vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ thế giới.
Sưu tầm thông tin và hình ảnh để trình bày về quá trình xác lập chủ quyền của nước ta trên quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa từ trước đến nay.
Trên đất liền, lãnh thổ nước ta tiếp giáp với các quốc gia:
-
A.
Thái Lan, Lào, Mianma.
-
B.
Lào, Campuchia, Thái Lan.
-
C.
Trung Quốc, Lào, Campuchia.
-
D.
Trung Quốc, Thái Lan, Mianma.
Trung Quốc và Việt Nam đều có đường biên giới trên đất liền với quốc gia nào dưới đây?
-
A.
Thái Lan.
-
B.
Cam-pu-chia.
-
C.
Lào.
-
D.
Mi-an-ma.


