Xồm xoàm

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Xồm (nói khái quát).
Ví dụ: Anh chàng để râu xồm xoàm nên trông già dặn hơn.
Nghĩa: Xồm (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Chú chó lông xồm xoàm chạy tung tăng ngoài sân.
  • Ông già Noel có bộ râu xồm xoàm rất vui mắt.
  • Bụi cỏ xồm xoàm che khuất lối đi nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy nuôi con mèo lông xồm xoàm, chải mãi vẫn rối.
  • Anh thợ săn ảnh có chòm râu xồm xoàm, trông khá nghệ sĩ.
  • Sau cơn mưa, hàng rêu trên bờ tường mọc xồm xoàm, nhìn mát mắt.
3
Người trưởng thành
  • Anh chàng để râu xồm xoàm nên trông già dặn hơn.
  • Rừng sim mùa hạ rậm rì, cỏ lau xồm xoàm quệt vào gấu quần, vương hương ngai ngái.
  • Ông chủ quán phở râu tóc xồm xoàm nhưng nói năng nhỏ nhẹ, tương phản mà dễ mến.
  • Qua gương, tôi chợt thấy mình xồm xoàm sau mấy tuần quên cắt tóc, như thêm một lớp bụi của thời gian.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Xồm (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
xồm xoàm Khẩu ngữ; tả cảm giác rậm, nhiều, hơi bừa bộn; sắc thái thân mật, hơi thô mộc Ví dụ: Anh chàng để râu xồm xoàm nên trông già dặn hơn.
xồm Trung tính, khái quát; phổ thông Ví dụ: Râu anh ấy trông rất xồm.
rậm rì Trung tính, miêu tả rậm nhiều, hơi bừa bộn; khẩu ngữ Ví dụ: Hàng rào rậm rì che kín lối đi.
thưa thớt Trung tính; mức độ ít, lưa thưa Ví dụ: Cỏ mọc thưa thớt trên triền đồi.
nhẵn nhụi Khá mạnh; không còn gì mọc/nhô; trung tính Ví dụ: Mặt bàn đã được đánh cho nhẵn nhụi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả một cách hài hước hoặc châm biếm về sự rậm rạp, không gọn gàng của tóc, râu, hoặc lông.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, hài hước hoặc châm biếm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái hài hước, châm biếm.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật, không trang trọng.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần diễn đạt một cách nghiêm túc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự nhưng trang trọng hơn như "rậm rạp".
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất xồm xoàm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc danh từ chỉ đối tượng có đặc điểm xồm xoàm.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...