Xìu

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(ít dùng). Mềm, xẹp hẳn xuống, không còn căng và cứng nữa.
Ví dụ: Đệm hơi xì, nằm một lúc là xìu xuống.
2.
động từ
(khẩu ngữ). Tỏ vẻ buồn chán, không còn có nhiệt tình, hăng hái như trước.
Ví dụ: Nghe kế hoạch hoãn lại, cả phòng xìu tinh thần.
Nghĩa 1: (ít dùng). Mềm, xẹp hẳn xuống, không còn căng và cứng nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Quả bóng bị thủng nên xìu xuống ngay.
  • Cái bánh mì để lâu bị ỉu, bóp nhẹ là xìu.
  • Bong bóng nước chạm gai, hơi thoát ra rồi xìu hẳn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiếc phao bơi rò khí, chỉ một lát là xìu lép bên mép.
  • Bó hoa để ngoài nắng, cánh mềm rũ rồi xìu xuống cổ cuống.
  • Cái lều cắm vội không chằng dây, gió tạt một hồi là xìu bẹt.
3
Người trưởng thành
  • Đệm hơi xì, nằm một lúc là xìu xuống.
  • Chai xịt tóc dùng dở không đậy nắp, áp suất mất dần nên vòi xịt cứ xìu, chẳng còn lực.
  • Khăn bông ngấm nước quá nhiều, treo lên mà mép cứ xìu rã, không còn phồng.
  • Khung bạt căng tạm gặp mưa nặng hạt, vải trĩu nước rồi xìu, trông rệu rã.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Tỏ vẻ buồn chán, không còn có nhiệt tình, hăng hái như trước.
1
Học sinh tiểu học
  • Đội thua bàn, bạn Nam ngồi xìu mặt xuống.
  • Mẹ hứa đi công viên mà trời mưa, em xìu hẳn.
  • Con mèo không được ăn cá, nó nằm xìu một góc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhận điểm kém, cậu ấy xìu như bong bóng xì hơi, chẳng buồn nói.
  • Đang hào hứng tập múa, bị lỗi nhạc cái là cả nhóm xìu tinh thần.
  • Hứa đi xem phim mà bị hủy, con bé nhắn tin giọng xìu thấy rõ.
3
Người trưởng thành
  • Nghe kế hoạch hoãn lại, cả phòng xìu tinh thần.
  • Anh ta vốn sôi nổi, nhưng sau đợt thua lỗ thì xìu như ngọn đèn gần cạn dầu.
  • Tin tuyển dụng bị đóng, cô ấy nhắn một câu xìu hẳn: thôi để dịp khác.
  • Niềm hứng khởi đầu tuần bỗng xìu khi lịch họp dày đặc tràn kín buổi chiều.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái tinh thần hoặc vật lý khi ai đó cảm thấy buồn chán hoặc khi một vật không còn căng cứng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về cảm xúc hoặc trạng thái của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác buồn chán, thiếu nhiệt tình.
  • Phong cách khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
  • Không mang tính trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh thân mật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả trạng thái tinh thần hoặc vật lý không còn hăng hái hay căng cứng.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật, gần gũi.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "chán nản" nhưng "xìu" mang sắc thái nhẹ nhàng hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ điệu phù hợp trong giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cây xìu", "tinh thần xìu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ (cây, tinh thần), trạng từ (rất, hơi) để chỉ mức độ.