Chùng

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Ở trạng thái không được kéo cho thẳng ra theo bề dài; trái với căng.
Ví dụ: Sợi cáp chùng do tải tăng.
2.
tính từ
(Quần áo) dài và rộng, khi mặc vào có những chỗ dồn lại, không thẳng.
Ví dụ: Chiếc âu phục bị chùng phần gấu quần.
3.
tính từ
Vụng lén.
Ví dụ: Anh ta có những cuộc gặp chùng sau lưng vợ.
Nghĩa 1: Ở trạng thái không được kéo cho thẳng ra theo bề dài; trái với căng.
1
Học sinh tiểu học
  • Sợi dây phơi bị chùng xuống vì áo ướt nặng.
  • Cầu trượt buộc chưa chặt nên dây chằng còn chùng.
  • Tấm bạt chùng lại khi gió ngừng thổi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Dây đàn chùng khiến tiếng phát ra đục và thấp.
  • Sau cơn mưa, sào phơi chịu nặng, dây võng chùng thành một đường cong rõ.
  • Nhịp làm việc của nhóm bỗng chùng xuống khi gần hết giờ.
3
Người trưởng thành
  • Sợi cáp chùng do tải tăng.
  • Khi nhiệt giảm, mặt bạt chùng nhẹ, lộ nếp nhăn li ti.
  • Tôi thấy mình chùng bước trước ngã rẽ, như sợi dây bất chợt buông độ căng.
  • Giữa cuộc tranh luận, không khí chùng xuống, ai cũng dè dặt lời sau.
Nghĩa 2: (Quần áo) dài và rộng, khi mặc vào có những chỗ dồn lại, không thẳng.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc quần mới của bé còn chùng ở gấu.
  • Áo mưa rộng quá nên chùng ở tay.
  • Bạn thắt dây lưng lại kẻo quần chùng xuống.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Quần đồng phục chưa lên gấu nên gối bị chùng.
  • Áo hoodie hơi chùng, tạo nếp ở vai khi đeo balô.
  • Chân váy mặc cao lưng một chút để tránh bị chùng ở hông.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc âu phục bị chùng phần gấu quần.
  • Form áo quá rộng khiến sống lưng áo chùng, mất phom.
  • Thợ may nhắc tôi chỉnh ly để bớt chùng phần hông.
  • Bộ váy satin đẹp nhưng dễ chùng ở đường sườn nếu không lót kỹ.
Nghĩa 3: Vụng lén.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy chùng nhìn bài bạn bên cạnh là không đúng.
  • Em không nên chùng lấy kẹo khi chưa xin phép.
  • Bạn đi chùng ra sân sau làm cô lo lắng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tin nhắn chùng gửi đi lúc nửa đêm khiến cậu bối rối.
  • Bạn ấy chùng lén xem nhật ký của bạn, điều đó là sai.
  • Cậu ta chùng rút điện thoại trong giờ để lướt mạng.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta có những cuộc gặp chùng sau lưng vợ.
  • Những bước chân chùng trong hành lang tối luôn báo điềm chẳng lành.
  • Cô nhận ra ánh nhìn chùng, né tránh, như sợ sự thật lộ ra.
  • Trong cơ quan, những thỏa thuận chùng phá vỡ sự tin cậy.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái của quần áo hoặc dây, ví dụ "dây chùng".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong mô tả kỹ thuật hoặc thời trang.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc cảm giác về sự lỏng lẻo, không căng thẳng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong kỹ thuật để chỉ trạng thái của dây, cáp hoặc vật liệu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng chủ yếu là khẩu ngữ và kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả trạng thái vật lý của vật thể như dây, quần áo.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao về mặt kỹ thuật nếu không phù hợp.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng trực tiếp với nghĩa gốc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "căng" nếu không chú ý đến ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "lỏng" ở chỗ "chùng" thường chỉ trạng thái không căng, còn "lỏng" có thể chỉ sự không chặt chẽ.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa khi từ này được dùng với nghĩa bóng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "dây chùng", "quần áo chùng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (dây, quần áo) và có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ (rất, hơi).
lỏng giãn rão nhão mềm rủ võng xệ sệ trùng