Xét duyệt

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Xem xét để duyệt và chuẩn y, để công nhận.
Ví dụ: Cơ quan đã xét duyệt hồ sơ và thông báo kết quả.
Nghĩa: Xem xét để duyệt và chuẩn y, để công nhận.
1
Học sinh tiểu học
  • Ban giám hiệu đang xét duyệt đơn xin nghỉ học của bạn Lan.
  • Thầy cô xét duyệt danh sách bạn nào được nhận phần thưởng cuối năm.
  • Cô thủ thư xét duyệt thẻ thư viện trước khi cho mượn sách.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà trường sẽ xét duyệt hồ sơ câu lạc bộ mới trước khi cho hoạt động.
  • Đơn xin đổi lớp phải được xét duyệt thì mới có hiệu lực.
  • Đề tài khoa học nhỏ của tụi mình đang chờ thầy cô xét duyệt để trưng bày.
3
Người trưởng thành
  • Cơ quan đã xét duyệt hồ sơ và thông báo kết quả.
  • Hồ sơ đẹp đến đâu cũng phải qua vòng xét duyệt, đó là nguyên tắc để tránh cảm tính.
  • Chúng tôi dành cả buổi chiều để xét duyệt ngân sách, từng mục một phải rõ ràng.
  • Ý tưởng nghe hấp dẫn, nhưng khi xét duyệt, hội đồng chỉ dựa trên tiêu chí minh bạch và khả thi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Xem xét để duyệt và chuẩn y, để công nhận.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
xét duyệt trung tính, hành chính/trang trọng, thủ tục chính thức Ví dụ: Cơ quan đã xét duyệt hồ sơ và thông báo kết quả.
phê duyệt trang trọng, hành chính; mức độ dứt khoát Ví dụ: Hồ sơ đã được phê duyệt.
chuẩn y trang trọng, cổ/văn bản pháp quy; sắc thái nghi thức Ví dụ: Quyết định được chuẩn y.
chuẩn thuận trang trọng, pháp lý; nghiêm cách Ví dụ: Đề án đã được chuẩn thuận.
thông qua trung tính, nghị sự/hội họp; mang tính tập thể Ví dụ: Nghị quyết được thông qua.
bác bỏ trung tính, hành chính/pháp lý; phủ định dứt khoát Ví dụ: Đề xuất bị bác bỏ.
không duyệt trung tính, khẩu ngữ công sở; phủ định trực tiếp Ví dụ: Hồ sơ này không duyệt.
từ chối trung tính, phổ thông; phủ nhận tiếp nhận/chấp thuận Ví dụ: Chúng tôi từ chối hồ sơ này.
bãi bỏ trang trọng, pháp lý; hủy hiệu lực sau xem xét Ví dụ: Quyết định cũ bị bãi bỏ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản hành chính, báo cáo, hoặc quy trình công việc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các lĩnh vực liên quan đến quản lý, tài chính, và pháp lý.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chính thức.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong ngữ cảnh hành chính và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt quá trình xem xét và phê duyệt một vấn đề hoặc tài liệu.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc giao tiếp hàng ngày.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng được xét duyệt như "hồ sơ", "dự án".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "duyệt" khi không cần nhấn mạnh quá trình xem xét.
  • Khác biệt với "phê duyệt" ở chỗ nhấn mạnh cả quá trình xem xét và quyết định.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng được xét duyệt.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ cho các động từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước tân ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "xét duyệt hồ sơ", "xét duyệt đề án".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (hồ sơ, đề án), phó từ (đã, đang, sẽ) và trạng từ chỉ thời gian (hôm nay, ngày mai).