Xâu xé

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tranh giành, giằng xé nhau.
Ví dụ: Đám đông xâu xé món hàng khuyến mãi khi cửa hàng vừa mở cửa.
2.
động từ
(ít dùng). Giằng xé, làm đau đớn về tinh thần.
Ví dụ: Tin nhắn từ biệt ngắn ngủi xâu xé trái tim tôi.
Nghĩa 1: Tranh giành, giằng xé nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Hai bạn xâu xé nhau vì cùng muốn cầm quả bóng.
  • Bầy chó con xâu xé miếng đồ chơi vải.
  • Mấy đứa trẻ xâu xé túi bánh, ai cũng muốn lấy phần mình.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khán giả hốt hoảng khi thấy đám người xâu xé nhau để giật banner giảm giá.
  • Trong sân trường, vài bạn xâu xé chiếc kẹo hiếm, làm không khí trở nên căng thẳng.
  • Lũ mèo hoang xâu xé con cá rơi bên thùng rác, tiếng gầm gừ vang cả ngõ nhỏ.
3
Người trưởng thành
  • Đám đông xâu xé món hàng khuyến mãi khi cửa hàng vừa mở cửa.
  • Một hợp đồng béo bở có thể khiến các bên xâu xé nhau, quên mất nguyên tắc ban đầu.
  • Tin giả bị xâu xé và chia sẻ bừa bãi, để lại một bữa tiệc ồn ào của cảm xúc.
  • Khi lợi ích chồng chéo, người ta dễ xâu xé nhau hơn là ngồi xuống nói chuyện.
Nghĩa 2: (ít dùng). Giằng xé, làm đau đớn về tinh thần.
1
Học sinh tiểu học
  • Nó nhớ nhà đến mức lòng như bị xâu xé.
  • Bạn ấy lỡ làm sai, cảm giác hối hận xâu xé trong bụng.
  • Xa mẹ lâu ngày, nỗi buồn xâu xé em mỗi tối.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Giữa ước mơ và kỳ vọng của gia đình, mình bị cảm xúc xâu xé từng đêm.
  • Cậu ấy mỉm cười mà mắt vẫn đỏ, nỗi lo xâu xé bên trong không nguôi.
  • Khi chứng kiến bạn thân bị oan, sự bất lực xâu xé mình như chiếc gai cắm sâu.
3
Người trưởng thành
  • Tin nhắn từ biệt ngắn ngủi xâu xé trái tim tôi.
  • Cảm giác lỡ dở xâu xé anh nhiều năm, như sợi chỉ cứ siết quanh ngực.
  • Nỗi ghen tuông xâu xé làm người ta nói những lời không thể rút lại.
  • Giữa nghĩa tình và tự do, tôi bị xâu xé, mỗi bước đều nặng như dẫm lên đá.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động tranh giành, giằng xé nhau trong các tình huống căng thẳng hoặc xung đột.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả tình huống xung đột hoặc tranh chấp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về sự giằng xé, đau đớn về tinh thần hoặc thể xác.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thường thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả tình huống tranh giành, xung đột rõ rệt.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc trung lập.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "tranh giành" trong một số trường hợp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "tranh giành" nhưng "xâu xé" thường mang sắc thái mạnh mẽ hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai hoặc gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "họ xâu xé nhau".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc vật, có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ như "mạnh mẽ".