Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho vật hình tấm mỏng rách ra, đứt rời ra thành từng mảnh bằng cách dùng tay giật mạnh hoặc kéo về hai phía ngược nhau, không dùng dụng cụ sắc.
Ví dụ: Anh xé bức ảnh cũ và bỏ vào sọt rác.
2.
động từ
Làm cho rách toạc ra, chia rời ra thành từng mảnh.
Ví dụ: Gió lốc xé toạc biển quảng cáo, rơi lả tả xuống phố.
Nghĩa 1: Làm cho vật hình tấm mỏng rách ra, đứt rời ra thành từng mảnh bằng cách dùng tay giật mạnh hoặc kéo về hai phía ngược nhau, không dùng dụng cụ sắc.
1
Học sinh tiểu học
  • Em lỡ xé tờ giấy vẽ khi kéo mạnh tay.
  • Bé xé nhãn dán ra khỏi vở để dán lại cho thẳng.
  • Cơn gió làm con thả tay, tờ diều giấy bị xé ở mép.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó bực mình nên xé lá thư rồi ném vào thùng rác.
  • Tôi xé tờ nháp thành mảnh nhỏ để không ai đọc được lời giải.
  • Bạn ấy nhẹ tay kẻo xé tấm bản đồ treo trong lớp.
3
Người trưởng thành
  • Anh xé bức ảnh cũ và bỏ vào sọt rác.
  • Có lúc người ta xé một trang nhật ký để tự dứt khỏi ngày cũ.
  • Cô xé nhãn áo, như muốn gỡ bỏ cảm giác gò bó bấy lâu.
  • Trong cơn giận, anh xé họa đồ, nhưng lát sau lại ngồi nhặt từng mảnh.
Nghĩa 2: Làm cho rách toạc ra, chia rời ra thành từng mảnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Mưa to gió lớn xé toạc chiếc ô cũ của mẹ.
  • Con mèo quẩy mạnh làm tấm rèm bị xé toạc một đường dài.
  • Quả bóng văng vào làm tờ áp phích bị xé rách trước cổng trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cơn bão đêm qua xé mái bạt ở sân trường, để lộ khung sắt.
  • Tiếng sét như xé toạc bầu trời, ai nấy giật mình.
  • Dòng xe lao vút qua xé rách màn sương sớm trên cầu.
3
Người trưởng thành
  • Gió lốc xé toạc biển quảng cáo, rơi lả tả xuống phố.
  • Tin dữ đến bất ngờ, như thể xé đôi sự bình yên của cả nhà.
  • Âm thanh chói gắt xé toạc không gian yên tĩnh của phòng hội thảo.
  • Thời gian không xé rách kỷ niệm, nhưng nó chia lìa người với người bằng những quãng vắng rất dài.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về hành động xé giấy, vải hoặc các vật liệu mỏng khác.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh miêu tả cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, biểu cảm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái mạnh mẽ, quyết liệt.
  • Thuộc khẩu ngữ, nhưng có thể xuất hiện trong văn chương để tạo hiệu ứng nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hành động xé vật liệu mỏng bằng tay.
  • Tránh dùng khi cần miêu tả hành động cắt bằng dụng cụ sắc.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để chỉ rõ đối tượng bị xé.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "cắt" khi không chú ý đến cách thực hiện hành động.
  • Khác biệt với "xé toạc" ở mức độ và cách thức thực hiện.
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "xé giấy", "xé áo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật thể mỏng (giấy, vải), có thể đi kèm với trạng từ chỉ cách thức (nhanh chóng, mạnh mẽ).