Xào xáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Nấu món ăn với dầu mỡ (nói khái quát).
Ví dụ:
Tối nay tôi xào xáo ít rau cho bữa cơm gọn nhẹ.
2.
động từ
Lựa cách thay đổi ít nhiều và sắp xếp lại những ý của người khác để viết lại thành như của mình.
Ví dụ:
Đừng xào xáo bài người ta rồi nhận là sản phẩm của mình.
Nghĩa 1: Nấu món ăn với dầu mỡ (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ xào xáo rau muống thơm lừng bếp.
- Cô xào xáo thịt với hành cho cả nhà ăn cơm.
- Bác đầu bếp xào xáo nấm lên cho món canh thêm ngọt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ba xào xáo đĩa mì, mùi tỏi phi quyện vào làm ai cũng đói bụng.
- Chị vừa xào xáo rau, vừa nêm nếm khéo để rau vẫn giòn.
- Quán nhỏ đầu ngõ xào xáo hải sản rất nhanh, khói bếp quện mùi biển.
3
Người trưởng thành
- Tối nay tôi xào xáo ít rau cho bữa cơm gọn nhẹ.
- Cứ xào xáo đúng lửa, món đơn giản cũng thành ngon miệng.
- Tiếng chảo lách cách, dầu sôi réo gọi, anh xào xáo bữa tối như một nghi thức dịu ngày.
- Trong căn bếp chật, cô xào xáo dăm ba thứ còn lại, xoay xở thành mâm cơm đủ đầy.
Nghĩa 2: Lựa cách thay đổi ít nhiều và sắp xếp lại những ý của người khác để viết lại thành như của mình.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy không nên xào xáo bài viết của người khác rồi ghi tên mình.
- Cô dặn chúng mình không được xào xáo ý của bạn để nộp bài.
- Em phải tự nghĩ, không xào xáo đoạn văn trên mạng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bài thuyết trình ấy chỉ xào xáo từ vài nguồn, thiếu tiếng nói riêng.
- Cậu ấy xào xáo ý luận của nhóm khác, đổi vài chữ rồi ký tên mình.
- Viết văn mà chỉ xào xáo tài liệu thì bài đọc nhạt và thiếu trung thực.
3
Người trưởng thành
- Đừng xào xáo bài người ta rồi nhận là sản phẩm của mình.
- Xào xáo nguồn cũ, cô ấy ráp lại thành bản thảo trông mới mà rỗng ruột.
- Bản đề án xào xáo khéo léo, câu chữ bóng bẩy nhưng ý tưởng vay mượn khắp nơi.
- Anh không phản đối học hỏi, chỉ ngại kiểu xào xáo: lắp ghép vụn vặt để che giấu sự thiếu sáng tạo.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động nấu nướng hoặc sắp xếp lại thông tin.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi muốn nhấn mạnh sự thay đổi nhỏ trong nội dung.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về sự thay đổi hoặc sáng tạo lại.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái không trang trọng, gần gũi.
- Thích hợp cho khẩu ngữ và văn viết không chính thức.
- Có thể mang ý nghĩa tiêu cực nếu ám chỉ việc sao chép không trung thực.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả sự thay đổi nhỏ hoặc sắp xếp lại thông tin.
- Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật nghiêm túc.
- Thường dùng trong ngữ cảnh không đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "xào nấu" khi chỉ hành động nấu ăn.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm là sao chép không trung thực.
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh cụ thể để làm rõ ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "xào xáo bài viết", "xào xáo món ăn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (bài viết, món ăn), trạng từ (nhanh chóng, kỹ lưỡng).

Danh sách bình luận