Vĩ mô

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đối tượng quy mô lớn nhất, bao quát toàn hệ thống; phân biệt với vi mô.
Ví dụ: Ở tầm vĩ mô, chính sách cần bao quát toàn hệ thống.
2.
tính từ
Thuộc phạm vi toàn bộ nền kinh tế; phân biệt với vi mô.
Ví dụ: Chỉ số vĩ mô tốt tạo nền cho doanh nghiệp phát triển.
Nghĩa 1: Đối tượng quy mô lớn nhất, bao quát toàn hệ thống; phân biệt với vi mô.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo nói về bức tranh vĩ mô của trường: toàn bộ hoạt động trong một năm.
  • Nhìn ở mức vĩ mô, cả khu rừng là một ngôi nhà lớn cho muôn loài.
  • Em xem bản đồ ở góc vĩ mô để thấy toàn thành phố.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ở góc nhìn vĩ mô, dòng sông không chỉ là nước chảy mà là cả hệ sinh thái liên kết.
  • Phim tài liệu cho thấy bức tranh vĩ mô của biến đổi khí hậu trên toàn Trái Đất.
  • Khi phân tích mạng lưới giao thông ở tầm vĩ mô, ta thấy các tuyến trục quyết định nhịp di chuyển của thành phố.
3
Người trưởng thành
  • Ở tầm vĩ mô, chính sách cần bao quát toàn hệ thống.
  • Nhìn vĩ mô giúp ta bớt sa vào chi tiết và thấy rõ cấu trúc vận hành của tổ chức.
  • Khi bàn chiến lược, hãy đổi góc nhìn lên vĩ mô để thấy các mối quan hệ lớn chi phối kết quả.
  • Phân tích vĩ mô cho ta bức tranh tổng thể, từ đó tránh những quyết định chắp vá.
Nghĩa 2: Thuộc phạm vi toàn bộ nền kinh tế; phân biệt với vi mô.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giảng rằng giá cả chịu ảnh hưởng của yếu tố vĩ mô như chính sách tiền tệ.
  • Tin tức nói kinh tế vĩ mô ổn định thì chợ búa bán buôn yên tâm hơn.
  • Thầy nêu ví dụ: vĩ mô là chuyện của cả nền kinh tế, không phải của một cửa hàng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chính sách tài khóa là công cụ vĩ mô tác động đến tăng trưởng và việc làm.
  • Khi lạm phát tăng, cơ quan điều hành dùng giải pháp vĩ mô để giữ ổn định.
  • Bài thuyết trình phân biệt rõ phân tích vĩ mô của nền kinh tế với phân tích vi mô của doanh nghiệp.
3
Người trưởng thành
  • Chỉ số vĩ mô tốt tạo nền cho doanh nghiệp phát triển.
  • Rủi ro vĩ mô tăng lên thì dòng vốn thường co lại, tâm lý thị trường trở nên thận trọng.
  • Khung chính sách vĩ mô nhất quán giúp neo kỳ vọng và giảm biến động.
  • Nhìn vào bức tranh vĩ mô, ta thấy chu kỳ kinh tế đang chuyển pha.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đối tượng quy mô lớn nhất, bao quát toàn hệ thống; phân biệt với vi mô.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
vĩ mô trung tính; khoa học-kỹ thuật; đối lập cặp thuật ngữ chuẩn Ví dụ: Ở tầm vĩ mô, chính sách cần bao quát toàn hệ thống.
vĩ mô trung tính; dùng như tính từ/danh từ trong chuyên môn Ví dụ: Phân tích vĩ mô cần cái nhìn tổng thể.
vi mô trung tính; cặp đối lập chuẩn trong khoa học Ví dụ: Nghiên cứu vi mô tập trung vào đơn vị nhỏ.
Nghĩa 2: Thuộc phạm vi toàn bộ nền kinh tế; phân biệt với vi mô.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
vĩ mô trung tính; kinh tế học; thuật ngữ đối lập chuẩn Ví dụ: Chỉ số vĩ mô tốt tạo nền cho doanh nghiệp phát triển.
vĩ mô trung tính; dùng như tính từ/danh từ chỉ mảng kinh tế học Ví dụ: Chính sách vĩ mô cần ổn định dài hạn.
vi mô trung tính; cặp đối lập chuẩn trong kinh tế học Ví dụ: Mô hình vi mô phân tích hành vi hộ gia đình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về kinh tế, chính trị hoặc xã hội để chỉ các vấn đề có quy mô lớn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong kinh tế học, đặc biệt là kinh tế vĩ mô, để phân tích các hiện tượng kinh tế tổng thể.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chuyên môn cao.
  • Thường xuất hiện trong văn viết học thuật và báo chí.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về các vấn đề có quy mô lớn, ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh không liên quan đến kinh tế hoặc các hệ thống lớn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "vi mô"; cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
  • Không nên dùng trong các tình huống giao tiếp thông thường vì có thể gây khó hiểu.
1
Chức năng ngữ pháp
"Vĩ mô" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ cho danh từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Vĩ mô" là từ ghép Hán-Việt, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "vĩ mô" thường đứng đầu câu hoặc sau động từ. Khi là tính từ, nó đứng trước danh từ để bổ nghĩa, ví dụ: "nền kinh tế vĩ mô".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "vĩ mô" thường kết hợp với động từ hoặc tính từ. Khi là tính từ, nó kết hợp với danh từ như "nền kinh tế", "chính sách".