Vẽ vời

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Vẽ (nói khái quát).
Ví dụ: Tối nay tôi ngồi vẽ vời vài nét cho bức phác thảo.
2.
động từ
Tô vẽ, làm tăng thêm vẻ đẹp hình thức vốn không có.
Ví dụ: Bản báo cáo đã bị vẽ vời, đẹp mắt nhưng thiếu nội dung.
3.
động từ
Bày vẽ thêm ra.
Ví dụ: Cuộc họp này cần gọn, đừng vẽ vời nghi thức.
Nghĩa 1: Vẽ (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Em vẽ vời một bông hoa trên góc vở.
  • Bạn Lan vẽ vời con mèo đang nằm ngủ.
  • Cậu bé ngồi vẽ vời cảnh sân trường giờ ra chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó thích vẽ vời những khung cảnh làng quê vào cuối chiều.
  • Bạn ấy hay vẽ vời chân dung bạn bè để luyện tay.
  • Cuối giờ Mĩ thuật, cả nhóm ngồi vẽ vời theo trí tưởng tượng.
3
Người trưởng thành
  • Tối nay tôi ngồi vẽ vời vài nét cho bức phác thảo.
  • Có lúc mệt mỏi, tôi chỉ muốn vẽ vời cho tâm trí lắng xuống.
  • Anh ấy bảo không chuyên, nhưng vẫn vẽ vời những giấc mơ thành hình trên giấy.
  • Giữa quán cà phê ồn ào, tôi cắm cúi vẽ vời, như tìm một chỗ yên cho mình.
Nghĩa 2: Tô vẽ, làm tăng thêm vẻ đẹp hình thức vốn không có.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy kể chuyện vẽ vời để bài văn nghe hay hơn.
  • Bức tường cũ được vẽ vời cho trông mới mẻ.
  • Chiếc hộp giản dị được vẽ vời thêm hoa lá cho đẹp mắt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Câu chuyện được vẽ vời quá mức nên mất chân thật.
  • Trang blog của bạn ấy được vẽ vời nhiều hiệu ứng cho lung linh.
  • Đoạn giới thiệu câu lạc bộ bị vẽ vời bằng những lời khen không có thật.
3
Người trưởng thành
  • Bản báo cáo đã bị vẽ vời, đẹp mắt nhưng thiếu nội dung.
  • Đừng vẽ vời cho hào nhoáng rồi để sự thật trống rỗng.
  • Anh ta khéo vẽ vời, biến điều bình thường thành thứ có vẻ lấp lánh.
  • Một chút chỉnh sửa là tốt, nhưng vẽ vời quá tay chỉ làm người ta nghi ngờ.
Nghĩa 3: Bày vẽ thêm ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ dặn đừng vẽ vời nhiều món, ăn đơn giản thôi.
  • Cô giáo nhắc không vẽ vời luật chơi, giữ đúng quy định.
  • Bố bảo làm bài đi, đừng vẽ vời thêm việc linh tinh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đừng vẽ vời thêm thủ tục, làm cho xong việc.
  • Bạn ấy hay vẽ vời kế hoạch rườm rà rồi chẳng thực hiện.
  • Làm bài thuyết trình, chúng mình đừng vẽ vời hiệu ứng cho nặng máy.
3
Người trưởng thành
  • Cuộc họp này cần gọn, đừng vẽ vời nghi thức.
  • Anh ta thích vẽ vời thủ tục để mọi người phải chờ.
  • Việc nhỏ thôi, vẽ vời thêm chỉ tăng chi phí và mệt mỏi.
  • Người hiểu việc luôn cắt gọn, kẻ vẽ vời mới khiến mọi thứ chậm chạp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động bày vẽ, thêm thắt không cần thiết.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính khẩu ngữ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, phong phú.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự phức tạp không cần thiết.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn chỉ trích hoặc phê phán sự bày vẽ không cần thiết.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "vẽ" khi chỉ hành động tạo hình ảnh.
  • Khác biệt với "sáng tạo" ở chỗ "vẽ vời" thường không mang ý nghĩa tích cực.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ khi đi kèm với các động từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "vẽ vời thêm", "vẽ vời nhiều".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng được vẽ, phó từ chỉ mức độ như "nhiều", "ít", hoặc các từ chỉ mục đích như "để".