Vầy

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Dùng tay, chân quấy hoặc vò, giẫm nhẹ, theo hướng này hướng khác, làm cho bẩn, nhàu, nát.
Ví dụ: Xin đừng vầy lẵng hoa, cánh mỏng dễ dập.
2.
động từ
Sum họp, đoàn tụ.
Ví dụ: Cuối năm, gia đình vầy cho ấm nhà.
Nghĩa 1: Dùng tay, chân quấy hoặc vò, giẫm nhẹ, theo hướng này hướng khác, làm cho bẩn, nhàu, nát.
1
Học sinh tiểu học
  • Em đừng vầy bột bánh kẻo bột nát hết.
  • Bé nghịch nước ao, vầy lên làm nước đục ngầu.
  • Con mèo vầy chậu đất, bùn bắn đầy sân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó cáu vì ai đó cứ vầy chồng bài, làm mép giấy quăn lại.
  • Mưa nhỏ mà gió cứ vầy mặt hồ, gợn lên những vòng tròn lăn tăn.
  • Đừng vầy áo đồng phục nữa, nhăn nhúm rồi lát lên lớp khó ủi.
3
Người trưởng thành
  • Xin đừng vầy lẵng hoa, cánh mỏng dễ dập.
  • Đôi tay lấm bùn vầy mép váy trắng, để lại những vệt nâu khó giặt.
  • Con sóng lăn tăn vầy chân người đi dọc bãi, mát lạnh mà bừa bộn cát.
  • Anh nhớ hồi nhỏ, tụi mình hay vầy chậu mực tím, cả buổi tay đen sì.
Nghĩa 2: Sum họp, đoàn tụ.
1
Học sinh tiểu học
  • Tối nay cả nhà vầy bên mâm cơm.
  • Tết đến, họ hàng lại vầy đông đủ.
  • Sau buổi diễn, lớp em vầy chụp ảnh kỷ niệm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiều cuối tuần, bọn mình vầy ở quán quen để ôn bài.
  • Tết trung thu, cả xóm vầy quanh mâm cỗ, rộn ràng tiếng cười.
  • Ngày bế giảng, lớp vầy lần cuối trước khi mỗi đứa một ngả.
3
Người trưởng thành
  • Cuối năm, gia đình vầy cho ấm nhà.
  • Bạn cũ tha hương kéo nhau vầy ở quán nhỏ, kể chuyện xưa như mới.
  • Sau bao tháng xa cách, chúng tôi vầy bên nồi lẩu nghi ngút, thấy lòng dịu lại.
  • Có những tối, chỉ cần bạn bè vầy một góc hiên, gió cũng bớt lạnh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Dùng tay, chân quấy hoặc vò, giẫm nhẹ, theo hướng này hướng khác, làm cho bẩn, nhàu, nát.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
vầy Chỉ hành động tác động nhẹ nhàng nhưng liên tục, gây xáo trộn, làm bẩn hoặc hư hại nhẹ, thường dùng trong ngữ cảnh trẻ con chơi đùa. Ví dụ: Xin đừng vầy lẵng hoa, cánh mỏng dễ dập.
quấy Trung tính, chỉ hành động khuấy động, làm xáo trộn chất lỏng hoặc vật thể nhỏ. Ví dụ: Đứa bé thích quấy nước trong chậu.
Trung tính, chỉ hành động dùng tay bóp, xoắn, làm cho nhàu nát hoặc biến dạng. Ví dụ: Cô ấy vò nát tờ giấy vì tức giận.
Nghĩa 2: Sum họp, đoàn tụ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
chia ly ly tán
Từ Cách sử dụng
vầy Chỉ sự tập hợp lại của những người thân thiết sau một thời gian xa cách, mang sắc thái ấm áp, thân mật, vui vẻ. Ví dụ: Cuối năm, gia đình vầy cho ấm nhà.
sum họp Ấm áp, thân mật, thường dùng cho gia đình hoặc bạn bè thân thiết. Ví dụ: Cả gia đình sum họp trong dịp Tết.
đoàn tụ Ấm áp, trang trọng nhẹ, nhấn mạnh sự trở về và tập hợp lại sau xa cách, thường dùng cho gia đình. Ví dụ: Sau nhiều năm xa xứ, anh ấy đã đoàn tụ với gia đình.
chia ly Buồn bã, đau khổ, chỉ sự rời xa nhau của những người thân thiết. Ví dụ: Cuộc chia ly của họ khiến ai cũng tiếc nuối.
ly tán Tiêu cực, chỉ sự phân tán, rời rạc của một nhóm người, thường do hoàn cảnh khó khăn. Ví dụ: Chiến tranh khiến nhiều gia đình ly tán.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật, gần gũi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong thơ ca hoặc văn xuôi để tạo hình ảnh sinh động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thân mật, gần gũi trong giao tiếp.
  • Thường mang sắc thái nhẹ nhàng, không trang trọng.
  • Phù hợp với ngữ cảnh đời thường và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả hành động nhẹ nhàng, không gây tổn hại.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc chuyên nghiệp.
  • Có thể thay thế bằng từ khác khi cần diễn đạt rõ ràng hơn trong văn bản chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "quấy" hoặc "vò".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
  • Để tự nhiên, nên dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc văn chương.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "vầy nước", "vầy bột".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (nước, bột), trạng từ (nhẹ nhàng), và có thể đi kèm với các từ chỉ thời gian (khi, lúc).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...