Vạch mặt

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Làm cho lộ rõ bộ mặt thật xấu xa.
Ví dụ: Phóng sự ấy vạch mặt đường dây lừa đảo trên mạng.
Nghĩa: Làm cho lộ rõ bộ mặt thật xấu xa.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy dũng cảm vạch mặt kẻ chuyên ăn cắp bút của lớp.
  • Cô giáo vạch mặt trò nói dối trước khi em làm hại bạn khác.
  • Chú bảo vệ vạch mặt người giả làm phụ huynh để vào trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm lớp trưởng đã thu thập bằng chứng để vạch mặt kẻ tung tin thất thiệt.
  • Bạn nữ ấy bình tĩnh vạch mặt trò gian lận trong kỳ kiểm tra mà không ồn ào.
  • Clip từ camera giúp câu lạc bộ vạch mặt người phá đồ trong phòng thí nghiệm.
3
Người trưởng thành
  • Phóng sự ấy vạch mặt đường dây lừa đảo trên mạng.
  • Có lúc, muốn bảo vệ người yếu thế, ta buộc phải vạch mặt kẻ lợi dụng lòng tin.
  • Anh chọn im lặng nhiều năm, rồi một ngày trở lại để vạch mặt kẻ từng thao túng cả nhóm.
  • Trong cuộc họp, chị đưa ra hợp đồng và hóa đơn, vạch mặt kế hoạch biển thủ được che chắn rất khéo.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Làm cho lộ rõ bộ mặt thật xấu xa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
vạch mặt mạnh, sắc thái buộc tội; trung tính–khẩu ngữ, có thể gay gắt Ví dụ: Phóng sự ấy vạch mặt đường dây lừa đảo trên mạng.
lật tẩy mạnh, khẩu ngữ, sắc thái vạch trần mánh khóe Ví dụ: Bài báo đã lật tẩy đường dây buôn lậu.
vạch trần mạnh, trang trọng–báo chí, nhấn vào phơi bày sự thật xấu Ví dụ: Phóng sự vạch trần những khuất tất trong dự án.
bóc mẽ mạnh, khẩu ngữ, hơi mỉa mai, làm mất thể diện Ví dụ: Dân mạng bóc mẽ lời khoe khoang của anh ta.
khui ra trung tính, khẩu ngữ, nhấn vào phát hiện điều giấu giếm Ví dụ: Thanh tra đã khui ra nhiều sai phạm.
phơi bày trung tính–trang trọng, thiên về đưa ra ánh sáng Ví dụ: Bản báo cáo phơi bày hàng loạt tiêu cực.
bao che trung tính, trang trọng, che giấu lỗi lầm cho người khác Ví dụ: Không thể bao che sai phạm cho cấp dưới.
che đậy trung tính, phổ thông, giấu kín điều xấu Ví dụ: Họ tìm cách che đậy bê bối tài chính.
bưng bít mạnh, báo chí, cố ý ngăn không cho lộ ra Ví dụ: Không thể bưng bít thông tin tiêu cực mãi được.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi muốn chỉ trích hoặc phê phán ai đó công khai.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết phê phán hoặc điều tra.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo kịch tính hoặc thể hiện sự đối đầu giữa các nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, thể hiện sự phê phán mạnh mẽ.
  • Thuộc khẩu ngữ, đôi khi xuất hiện trong văn viết phê phán.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn chỉ trích hoặc phê phán ai đó một cách công khai.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự lịch sự hoặc trang trọng.
  • Thường dùng trong các tình huống có sự đối đầu hoặc mâu thuẫn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu lầm nếu dùng không đúng ngữ cảnh, có thể bị coi là thô lỗ.
  • Khác biệt với "vạch trần" ở chỗ "vạch mặt" thường nhấn mạnh vào sự xấu xa của đối tượng.
  • Cần chú ý đến ngữ điệu và ngữ cảnh để tránh gây phản cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "vạch mặt kẻ gian".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc sự việc, ví dụ: "vạch mặt kẻ thù".
phơi bày tố cáo bóc trần lột trần phanh phui bóc mẽ làm lộ vạch trần lật tẩy tiết lộ
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...