Tượng hình

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(ít dùng) Hình thành một cách cụ thể.
Ví dụ: Ý niệm về dự án đã tượng hình thành các bước cụ thể.
2.
động từ
(Từ) có tác dụng gọi lên những hình ảnh, dáng điệu, dáng vẻ cụ thể.
Ví dụ: Từ “bủa vây” tượng hình cảm giác bị chèn ép từ mọi phía.
3.
động từ
Có những nét mô phỏng theo hình dáng sự vật (một kiểu cấu tạo chữ viết).
Ví dụ: Hệ thống chữ tượng hình mô phỏng trực tiếp dáng vật, khác với chữ biểu ý trừu tượng.
Nghĩa 1: (ít dùng) Hình thành một cách cụ thể.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong đầu bé, ý tưởng về con diều dần tượng hình thành chiếc diều thật trên giấy.
  • Hạt giống nảy mầm, ước mơ vườn hoa của em bắt đầu tượng hình.
  • Bức tranh trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ đã tượng hình thành nét vẽ đầu tiên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Qua những mẩu ghi chép, kế hoạch câu lạc bộ dần tượng hình thành hoạt động rõ ràng.
  • Sau nhiều lần thử, lời giải cho bài toán bắt đầu tượng hình trong đầu bạn.
  • Từ câu chuyện vụn vặt, nhân vật chính của bài văn đã tượng hình với tính cách riêng.
3
Người trưởng thành
  • Ý niệm về dự án đã tượng hình thành các bước cụ thể.
  • Sau mỗi cuộc trò chuyện, một con đường mới tượng hình trong tôi, rõ hơn và vững hơn.
  • Khi nỗi sợ được gọi tên, quyết định rời đi cũng tượng hình, không còn lấp lửng.
  • Từ những mảnh ghép rời rạc, chân dung thành phố tương lai tượng hình trước mắt anh.
Nghĩa 2: (Từ) có tác dụng gọi lên những hình ảnh, dáng điệu, dáng vẻ cụ thể.
1
Học sinh tiểu học
  • Câu thơ “mưa rơi lộp bộp” tượng hình tiếng mưa rõ ràng.
  • Từ “lom khom” tượng hình dáng người cúi thấp.
  • Từ “lấp lánh” tượng hình ánh sao trên trời.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những từ như “khật khừ” tượng hình bước đi mệt mỏi của ông lão.
  • Trong truyện, động từ “vụt” tượng hình chuyển động nhanh như chớp.
  • Tác giả dùng “rì rầm” để tượng hình âm thanh mưa đêm dai dẳng.
3
Người trưởng thành
  • Từ “bủa vây” tượng hình cảm giác bị chèn ép từ mọi phía.
  • Cụm “ngả nghiêng” tượng hình mặt biển ngày gió lớn.
  • Tính từ “rọi” tượng hình vệt sáng cứng, lạnh, đâm thẳng vào phòng.
  • Thành ngữ “mặt mũi bơ phờ” tượng hình cái mệt rã rời sau một đêm thức trắng.
Nghĩa 3: Có những nét mô phỏng theo hình dáng sự vật (một kiểu cấu tạo chữ viết).
1
Học sinh tiểu học
  • Chữ viết tượng hình vẽ giống vật thật, như hình con chim hay dòng nước.
  • Ngày xưa, người ta dùng ký hiệu tượng hình để ghi lại sự việc.
  • Một số chữ tượng hình nhìn như bức vẽ đơn giản.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong chữ Hán cổ, nhiều chữ tượng hình bắt chước nét của núi, sông, mặt trời.
  • Ký tự tượng hình giúp người xưa truyền đạt ý nghĩa khi chưa có chữ cái.
  • Biểu tượng trên hang đá là dấu tích của cách ghi chép tượng hình thời tiền sử.
3
Người trưởng thành
  • Hệ thống chữ tượng hình mô phỏng trực tiếp dáng vật, khác với chữ biểu ý trừu tượng.
  • Nét dao khắc trên mai rùa cho thấy tư duy tượng hình của cư dân cổ.
  • Những piktogram hiện đại tiếp nối truyền thống tượng hình, nhưng hướng đến tính quốc tế hóa.
  • Thi pháp chữ viết phương Đông khởi đi từ quỹ đạo tượng hình rồi dần trừu xuất nghĩa lý.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết học thuật về ngôn ngữ học hoặc nghệ thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả các tác phẩm nghệ thuật hoặc phong cách viết có tính chất gợi hình ảnh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngôn ngữ học, đặc biệt khi nói về cấu tạo chữ viết hoặc các ký hiệu có tính mô phỏng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trang trọng và học thuật.
  • Thích hợp trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
  • Gợi lên sự cụ thể và rõ ràng trong hình ảnh hoặc ý tưởng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tính cụ thể và hình ảnh của một sự vật hoặc ý tưởng.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây khó hiểu.
  • Thường được sử dụng trong các ngữ cảnh cần sự mô tả chi tiết và rõ ràng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "hình tượng".
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và tự nhiên.
  • Không nên lạm dụng trong các văn bản không cần thiết sự mô tả chi tiết.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bức tranh tượng hình".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, tính từ và trạng từ, ví dụ: "tượng hình rõ ràng", "tượng hình một cách chi tiết".