Tủ sách

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tập hợp sách, báo dùng cho cá nhân, gia đình hay một tập thể nhỏ.
Ví dụ : Trong phòng khách, tôi kê một tủ sách gọn gàng, dễ lấy.
2.
danh từ
Những sách cùng một loại của cùng một nhà xuất bản, giới thiệu từng vấn đề khác nhau, nhưng có thể cùng theo một chủ đề nhằm phục vụ một đối tượng nhất định (nói tổng quát).
Ví dụ : Nhà xuất bản giới thiệu tủ sách học thuật phục vụ người nghiên cứu.
Nghĩa 1: Tập hợp sách, báo dùng cho cá nhân, gia đình hay một tập thể nhỏ.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà em có một tủ sách nhỏ đặt cạnh bàn học.
  • Cô giáo mở tủ sách lớp cho chúng em mượn truyện.
  • Em xếp truyện tranh vào tủ sách để khỏi bị nhăn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tủ sách gia đình là chỗ tụi mình tìm tài liệu làm bài thuyết trình.
  • Cậu ấy chăm chút tủ sách góc phòng như một góc bình yên của mình.
  • Mỗi cuối tuần, lớp em bổ sung vài cuốn mới cho tủ sách chung.
3
Người trưởng thành
  • Trong phòng khách, tôi kê một tủ sách gọn gàng, dễ lấy.
  • Tủ sách ở cơ quan như một điểm hẹn yên tĩnh giữa giờ nghỉ.
  • Anh giữ lại mùi giấy cũ trong tủ sách như giữ một phần ký ức.
  • Tối xuống, mở tủ sách, tôi chọn bừa một cuốn và để nó dẫn mình đi.
Nghĩa 2: Những sách cùng một loại của cùng một nhà xuất bản, giới thiệu từng vấn đề khác nhau, nhưng có thể cùng theo một chủ đề nhằm phục vụ một đối tượng nhất định (nói tổng quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà xuất bản ra mắt tủ sách thiếu nhi cho chúng em đọc hè.
  • Em thích tủ sách khoa học nhỏ tuổi vì hình minh họa đẹp.
  • Cô giới thiệu tủ sách kỹ năng sống dành cho học sinh tiểu học.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thư viện vừa bổ sung tủ sách văn học kinh điển dành cho tuổi mới lớn.
  • Bạn mình mê tủ sách khám phá lịch sử do cùng một nhà xuất bản thực hiện.
  • Cô dặn lớp theo dõi tủ sách tham khảo ôn thi để chọn đầu sách phù hợp.
3
Người trưởng thành
  • Nhà xuất bản giới thiệu tủ sách học thuật phục vụ người nghiên cứu.
  • Tôi chọn vài đầu trong tủ sách kinh tế vì mạch chủ đề rất rõ.
  • Tủ sách nữ quyền của họ đi đều, mỗi cuốn chạm một khía cạnh đời sống.
  • Theo dõi cả tủ sách giúp tôi thấy chiến lược biên tập nhất quán của nhà làm sách.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tập hợp sách, báo dùng cho cá nhân, gia đình hay một tập thể nhỏ.
Nghĩa 2: Những sách cùng một loại của cùng một nhà xuất bản, giới thiệu từng vấn đề khác nhau, nhưng có thể cùng theo một chủ đề nhằm phục vụ một đối tượng nhất định (nói tổng quát).
Từ đồng nghĩa:
bộ sách loạt sách
Từ Cách sử dụng
tủ sách Trung tính, chỉ một dòng sản phẩm sách theo chủ đề hoặc đối tượng cụ thể của nhà xuất bản. Ví dụ: Nhà xuất bản giới thiệu tủ sách học thuật phục vụ người nghiên cứu.
bộ sách Trung tính, dùng để chỉ một tập hợp các cuốn sách có liên quan, thường cùng chủ đề hoặc tác giả. Ví dụ: Nhà xuất bản vừa ra mắt bộ sách về lịch sử Việt Nam.
loạt sách Trung tính, nhấn mạnh tính liên tục, nhiều cuốn được xuất bản theo một trình tự hoặc chủ đề. Ví dụ: Đây là loạt sách bán chạy nhất của nhà xuất bản đó.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc sắp xếp hoặc sở hữu sách trong gia đình hoặc cá nhân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ các bộ sưu tập sách có tổ chức, thường trong các bài viết về giáo dục hoặc văn hóa đọc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi mô tả không gian sống của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngành xuất bản hoặc thư viện học để chỉ các bộ sách theo chủ đề.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách trang trọng hơn trong văn viết, đặc biệt khi nói về các bộ sách chuyên đề.
  • Khẩu ngữ khi nói về tủ sách cá nhân hoặc gia đình.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tổ chức và sắp xếp của sách.
  • Tránh dùng khi chỉ muốn nói đến một vài cuốn sách lẻ tẻ.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh giáo dục, văn hóa hoặc xuất bản.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "kệ sách" khi chỉ nơi để sách, nhưng "tủ sách" thường mang ý nghĩa tổ chức hơn.
  • Không nên dùng "tủ sách" để chỉ một số lượng sách nhỏ hoặc không có tổ chức.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp, tránh nhầm lẫn với các từ gần nghĩa khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, kết hợp giữa hai danh từ "tủ" và "sách".
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ như "tủ sách lớn", "tủ sách gia đình".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (lớn, nhỏ), động từ (có, xây dựng), và lượng từ (một, nhiều).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...