Tạp chí
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Xuất bản phẩm định kì, đăng nhiều bài do nhiều người viết, đóng thành tập, thường có khổ nhỏ hơn báo.
Ví dụ:
Anh để tạp chí trên kệ, lát nữa đọc tiếp chuyên mục du lịch.
Nghĩa: Xuất bản phẩm định kì, đăng nhiều bài do nhiều người viết, đóng thành tập, thường có khổ nhỏ hơn báo.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo cho em mượn một cuốn tạp chí thiếu nhi để đọc giờ ra chơi.
- Bố đặt tạp chí lên bàn, bảo tối về em xem truyện tranh trong đó.
- Em cắt hình con vật từ tạp chí để làm bài thủ công.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thư viện trường vừa nhận số mới của tạp chí khoa học học sinh, đọc rất cuốn.
- Bạn Lan gửi bài viết đầu tay lên một tạp chí văn học nhỏ.
- Em sưu tầm bìa tạp chí xưa để làm tư liệu cho bài thuyết trình.
3
Người trưởng thành
- Anh để tạp chí trên kệ, lát nữa đọc tiếp chuyên mục du lịch.
- Có những tạp chí sống nhờ độc giả trung thành chứ không phải nhờ quảng cáo ồn ào.
- Tôi thích cái nhịp điệu đều đặn: mỗi tháng, tạp chí lại gõ cửa, mang theo mùi mực mới.
- Một bài báo ngắn trên tạp chí đôi khi mở ra cả một lối nghĩ khác về nghề.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Xuất bản phẩm định kì, đăng nhiều bài do nhiều người viết, đóng thành tập, thường có khổ nhỏ hơn báo.
Từ đồng nghĩa:
tuyển tập tạp san
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tạp chí | trung tính, thuật ngữ xuất bản; dùng phổ thông, trang trọng lẫn trung hòa Ví dụ: Anh để tạp chí trên kệ, lát nữa đọc tiếp chuyên mục du lịch. |
| tuyển tập | trung tính, xuất bản; dùng khi là ấn phẩm định kì dạng tập hợp bài viết – mức khái quát tương đương trong nhiều ngữ cảnh Ví dụ: Anh ấy cộng tác cho một tuyển tập chuyên ngành y học. |
| tạp san | hơi cổ/văn chương; thường dùng trong bối cảnh học thuật, hội đoàn Ví dụ: Tạp san của hội sinh viên vừa phát hành số mới. |
| báo | trung tính; đối lập theo loại hình ấn phẩm định kì (khổ lớn, thời sự, tần suất cao) Ví dụ: Anh ấy không viết cho báo mà viết cho tạp chí. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường chỉ nhắc đến khi nói về việc đọc hoặc sưu tầm.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ các ấn phẩm định kỳ chuyên về một lĩnh vực cụ thể.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi đề cập đến bối cảnh xuất bản hoặc nhân vật làm việc trong ngành xuất bản.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến, thường dùng để chỉ các ấn phẩm chuyên ngành, cung cấp thông tin cập nhật và nghiên cứu mới.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và ngữ cảnh chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần chỉ rõ một loại ấn phẩm định kỳ có nội dung chuyên sâu.
- Tránh dùng khi nói về các ấn phẩm không định kỳ hoặc không có tính chuyên môn.
- Thường đi kèm với tên cụ thể của tạp chí để xác định rõ ràng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "báo"; cần chú ý đến tính định kỳ và nội dung chuyên sâu của tạp chí.
- Khác biệt với "tờ rơi" hay "bản tin" ở chỗ tạp chí có tính chất định kỳ và thường có nhiều bài viết từ nhiều tác giả.
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh cụ thể như "tạp chí khoa học", "tạp chí thời trang".
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "các", "những"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "tạp chí khoa học", "tạp chí thời trang".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("tạp chí nổi tiếng"), động từ ("đọc tạp chí"), và lượng từ ("một tạp chí").
