Trượt giá

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hiện tượng đồng tiền bị mất giá do lạm phát.
Ví dụ: Trượt giá khiến thu nhập thực tế của tôi giảm rõ rệt.
2.
danh từ
Tỉ lệ lạm phát (tăng giá) trong một thời kì nhất định.
Ví dụ: Trượt giá tháng gần đây đã hạ nhiệt đáng kể.
Nghĩa 1: Hiện tượng đồng tiền bị mất giá do lạm phát.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố mẹ nói năm nay có trượt giá nên tiền mua rau tốn hơn.
  • Con để ý chưa, cùng số tiền đó, kem hôm nay đắt hơn vì trượt giá.
  • Bà bảo để dành tiền sớm, kẻo trượt giá làm tiền bớt mua được đồ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cả nhà bàn nhau mua gạo sớm vì sợ trượt giá sau Tết.
  • Tiền lì xì vẫn vậy nhưng do trượt giá, con mua ít sách hơn năm trước.
  • Quán ăn gần trường tăng giá, cô chủ nói do trượt giá kéo theo chi phí tăng.
3
Người trưởng thành
  • Trượt giá khiến thu nhập thực tế của tôi giảm rõ rệt.
  • Ngồi tính lại mới thấy, trượt giá âm thầm bào mòn từng kế hoạch tiết kiệm.
  • Không phòng ngừa trượt giá, khoản để dành coi như đứng yên trong khi mọi thứ leo thang.
  • Do trượt giá kéo dài, doanh nghiệp buộc phải điều chỉnh bảng lương cho phù hợp.
Nghĩa 2: Tỉ lệ lạm phát (tăng giá) trong một thời kì nhất định.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô dạy rằng trượt giá tháng này cao hơn tháng trước.
  • Bản tin nói trượt giá năm nay thấp hơn năm ngoái.
  • Báo ghi trượt giá quý này tăng nhẹ so với dự đoán.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Báo cáo cho biết trượt giá quý vừa rồi vượt mục tiêu của ngân hàng.
  • Nhóm em so sánh trượt giá giữa các năm để làm bài thuyết trình kinh tế.
  • Người dẫn chương trình nêu trượt giá hằng tháng như một chỉ số cần theo dõi.
3
Người trưởng thành
  • Trượt giá tháng gần đây đã hạ nhiệt đáng kể.
  • Khi trượt giá vượt ngưỡng mục tiêu, chính sách tiền tệ thường được siết lại.
  • Nhà đầu tư theo dõi trượt giá lõi để đánh giá sức ép giá cơ bản.
  • Hợp đồng có điều khoản điều chỉnh theo trượt giá nhằm bảo vệ giá trị thanh toán.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Hiện tượng đồng tiền bị mất giá do lạm phát.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
trượt giá Trung tính, dùng trong ngữ cảnh kinh tế, tài chính để chỉ sự suy giảm giá trị của đồng tiền. Ví dụ: Trượt giá khiến thu nhập thực tế của tôi giảm rõ rệt.
mất giá Trung tính, phổ biến, diễn tả sự giảm sút giá trị của tiền tệ hoặc tài sản. Ví dụ: Tình trạng mất giá của đồng tiền khiến sức mua của người dân giảm sút.
Nghĩa 2: Tỉ lệ lạm phát (tăng giá) trong một thời kì nhất định.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về kinh tế, tài chính.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong kinh tế học, tài chính và ngân hàng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nghiêm trọng và tiêu cực liên quan đến kinh tế.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về các vấn đề kinh tế vĩ mô, lạm phát.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến kinh tế hoặc tài chính.
  • Thường đi kèm với các thuật ngữ kinh tế khác như "lạm phát", "tỉ giá".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "lạm phát" nhưng "trượt giá" nhấn mạnh vào sự mất giá của đồng tiền.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh kinh tế để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "sự trượt giá", "tình trạng trượt giá".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với động từ (như "gây ra", "kiểm soát") và tính từ (như "mạnh", "nhẹ").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...