Trấy trật

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Vật vã, phải mất nhiều công sức và trải qua nhiều lần vấp váp, thất bại.
Ví dụ: Anh xin được giấy tờ, trấy trật lắm mới hoàn thành.
Nghĩa: Vật vã, phải mất nhiều công sức và trải qua nhiều lần vấp váp, thất bại.
1
Học sinh tiểu học
  • Em tập buộc dây giày mà trấy trật mãi mới chặt.
  • Bé tập đi xe đạp, ngã lên ngã xuống, trấy trật lắm mới chạy được.
  • Con ráp xong mô hình giấy, trấy trật cả buổi mới không rách.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mình học cách làm thí nghiệm, trấy trật nhiều lần mới ra kết quả đúng.
  • Cô bạn tập đàn bản nhạc đó, trấy trật suốt mới bấm hợp âm mượt.
  • Nhóm làm video, trấy trật qua mấy lần quay mới có cảnh ưng ý.
3
Người trưởng thành
  • Anh xin được giấy tờ, trấy trật lắm mới hoàn thành.
  • Khởi nghiệp không màu hồng; ta đi trấy trật qua bao lần nguội lạnh rồi mới biết phải bền gan đến đâu.
  • Chỉnh một câu văn cho vừa ý, tôi trấy trật cả đêm, như gỡ một nút thắt trong đầu.
  • Chuyện nhà cửa sang tên, trấy trật hết lượt này đến lượt khác, cuối cùng cũng thở phào.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Vật vã, phải mất nhiều công sức và trải qua nhiều lần vấp váp, thất bại.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
trấy trật Diễn tả sự khó khăn, gian nan, vất vả, có phần tiêu cực hoặc than thở, thường dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ: Anh xin được giấy tờ, trấy trật lắm mới hoàn thành.
chật vật Trung tính, diễn tả tình trạng khó khăn, thiếu thốn, phải cố gắng nhiều để duy trì hoặc đạt được điều gì đó. Ví dụ: Anh ấy chật vật kiếm sống qua ngày.
dễ dàng Trung tính, diễn tả sự không khó khăn, không tốn công sức. Ví dụ: Anh ấy hoàn thành công việc một cách dễ dàng.
suôn sẻ Trung tính, diễn tả quá trình diễn ra trôi chảy, không gặp trở ngại hay thất bại. Ví dụ: Mọi việc diễn ra suôn sẻ ngoài mong đợi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả quá trình làm việc khó khăn, nhiều thử thách.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về sự gian nan.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác mệt mỏi, khó khăn nhưng cũng có chút hài hước.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khó khăn trong quá trình thực hiện một công việc.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự khó khăn khác như "vất vả" nhưng "trấy trật" có sắc thái hài hước hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc quá trình.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "công việc trấy trật".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ công việc hoặc hành động, ví dụ: "công việc trấy trật", "nhiệm vụ trấy trật".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...