Vật vã

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Vật mình lần lộn vì đau đớn.
Ví dụ: Người bệnh vật vã vì đau.
2.
động từ
(id.). Đối phó, chống chọi một cách vật vã; vật lộn.
Ví dụ: Anh vật vã mưu sinh giữa thành phố đắt đỏ.
Nghĩa 1: Vật mình lần lộn vì đau đớn.
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu bé đau bụng, ôm chăn vật vã trên giường.
  • Con mèo bị trúng gai, kêu meo meo và vật vã dưới gốc cây.
  • Bé Lan sốt cao, mồ hôi vã ra, nằm vật vã suốt đêm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh ta ôm bụng, vật vã trên sàn vì cơn đau quặn thắt.
  • Đêm nhập viện, cô gái vật vã giữa cơn sốt, mắt chong chong nhìn trần nhà.
  • Tiếng rên khẽ vang lên khi ông lão vật vã chống lại cơn đau nhức khắp người.
3
Người trưởng thành
  • Người bệnh vật vã vì đau.
  • Trong phòng cấp cứu, anh vật vã giữa những cơn co thắt, tay bấu chặt mép ga.
  • Cơn đau như lưỡi dao cùn, cứa chậm rãi khiến chị nằm vật vã đến kiệt sức.
  • Đêm trắng trôi qua, thân thể anh vừa run rẩy vừa vật vã, mồ hôi thấm ướt gối.
Nghĩa 2: (id.). Đối phó, chống chọi một cách vật vã; vật lộn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy vật vã làm bài toán khó nhưng cuối cùng cũng ra đáp án.
  • Cô công nhân vật vã với chiếc máy hỏng để kịp giao hàng.
  • Bạn nhỏ vật vã tập bơi, uống vài ngụm nước rồi vẫn cố gắng bơi tiếp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm bạn vật vã xoay sở với bài thuyết trình sát hạn, mắt ai cũng thâm quầng.
  • Trong mùa thi, cậu ấy vật vã giữa lịch học dày đặc và áp lực điểm số.
  • Cô lớp phó vật vã giải hòa mâu thuẫn của lớp, như người chèo thuyền ngược gió.
3
Người trưởng thành
  • Anh vật vã mưu sinh giữa thành phố đắt đỏ.
  • Chị vật vã với những khoản nợ chồng chất, đếm từng đồng như nhặt hạt mưa rơi.
  • Đội dự án vật vã chạy tiến độ, mắt nhìn đồng hồ còn tim đuổi kịp hạn.
  • Người nghệ sĩ vật vã tìm một câu chữ vừa vặn, xóa đi viết lại như gỡ nút thắt trong lòng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái đau đớn hoặc khó khăn trong cuộc sống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả tình huống căng thẳng hoặc khó khăn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về sự đau đớn hoặc đấu tranh nội tâm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, thường là tiêu cực như đau đớn hoặc khó khăn.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự đau đớn hoặc khó khăn mà ai đó đang trải qua.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc hoặc tình trạng khó khăn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái đau đớn khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "vật lộn" ở chỗ "vật vã" thường mang sắc thái cảm xúc mạnh hơn.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và cảm xúc muốn truyền tải.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "vật vã trong đau đớn", "vật vã với khó khăn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ trạng thái hoặc tình huống (như "đau đớn", "khó khăn"), có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ (như "rất", "hết sức").