Tiếp xúc

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Chạm vào nhau và gây nên tác dụng.
Ví dụ: Da tôi tiếp xúc nắng lâu nên rát.
2.
động từ
Thường xuyên có sự đụng chạm hoặc ở gần đến mức có thể trực tiếp chịu tác động không hay.
Ví dụ: Trẻ nhỏ không nên tiếp xúc khói thuốc.
3.
động từ
Gặp gỡ làm cho trở nên có quan hệ.
Ví dụ: Tôi tiếp xúc khách hàng mỗi ngày.
4.
động từ
(chuyên môn). (Hai đường) cùng có chung một tiếp tuyến ở một điểm nào đó hay (hai mặt) cùng có chung một tiếp diện ở một điểm nào đó.
Ví dụ: Hai đường cong tiếp xúc tại một điểm duy nhất.
Nghĩa 1: Chạm vào nhau và gây nên tác dụng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Minh tiếp xúc vào công tắc thì đèn sáng lên.
  • Em lỡ tiếp xúc tay vào sơn nên tay bị lem.
  • Cục nam châm tiếp xúc với đinh thì đinh bị hút.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi da tiếp xúc với nước lạnh, em rùng mình.
  • Dung dịch axit tiếp xúc với kim loại sẽ tạo khí.
  • Ống dẫn bị hở nên dây điện tiếp xúc vào vỏ, rất nguy hiểm.
3
Người trưởng thành
  • Da tôi tiếp xúc nắng lâu nên rát.
  • Thuốc chỉ hiệu quả khi tiếp xúc trực tiếp với vết thương, đừng bôi quá dày.
  • Nếu cảm xúc không chạm được vào nhau, mọi lời nói đều trượt qua như không từng tiếp xúc.
  • Trong xưởng, bề mặt kim loại nóng; ai sơ ý để tay tiếp xúc sẽ bỏng ngay.
Nghĩa 2: Thường xuyên có sự đụng chạm hoặc ở gần đến mức có thể trực tiếp chịu tác động không hay.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn đừng để sách tiếp xúc với nước kẻo ướt.
  • Cây non không nên tiếp xúc khói bụi.
  • Mắt không nên tiếp xúc màn hình quá lâu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người bị dị ứng hạn chế tiếp xúc phấn hoa vào mùa gió.
  • Da mụn khi tiếp xúc dầu mỡ dễ bít tắc lỗ chân lông.
  • Tai nghe đeo cả ngày, tai tiếp xúc âm lớn sẽ mệt.
3
Người trưởng thành
  • Trẻ nhỏ không nên tiếp xúc khói thuốc.
  • Làm nghề này, tôi tránh tiếp xúc tin tiêu cực vào buổi sáng.
  • Khi tâm trí liên tục tiếp xúc ồn ào, ta mất dần khoảng lặng bên trong.
  • Vải lụa kỵ tiếp xúc hóa chất tẩy mạnh, giặt riêng để giữ sợi.
Nghĩa 3: Gặp gỡ làm cho trở nên có quan hệ.
1
Học sinh tiểu học
  • Em được tiếp xúc cô giáo mới và thấy cô rất hiền.
  • Lớp em tiếp xúc các cô chú bác sĩ trong buổi nói chuyện.
  • Bạn Lan thích tiếp xúc bạn bè để học hỏi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Câu lạc bộ tạo cơ hội tiếp xúc diễn giả, mở rộng góc nhìn.
  • Khi tiếp xúc thầy cô, em hiểu hơn cách học hiệu quả.
  • Nhờ tiếp xúc đội tuyển, mình biết thêm kỷ luật luyện tập.
3
Người trưởng thành
  • Tôi tiếp xúc khách hàng mỗi ngày.
  • Càng tiếp xúc, ta càng thấy con người không đơn giản như ấn tượng ban đầu.
  • Tiếp xúc với người giỏi giúp mình soi lại những giới hạn cũ.
  • Có những mối quan hệ chỉ cần tiếp xúc một lần cũng đủ để nhớ rất lâu.
Nghĩa 4: (chuyên môn). (Hai đường) cùng có chung một tiếp tuyến ở một điểm nào đó hay (hai mặt) cùng có chung một tiếp diện ở một điểm nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Hai vòng tròn tiếp xúc tại một điểm.
  • Quả bóng đặt lên bàn chỉ tiếp xúc mặt bàn ở một điểm nhỏ.
  • Hai bánh răng tiếp xúc nhau để truyền lực.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đường tròn (O) tiếp xúc đường thẳng d tại điểm A.
  • Khối cầu tiếp xúc mặt phẳng tại điểm có pháp tuyến vuông góc mặt phẳng.
  • Hai đồ thị tiếp xúc nên có cùng hệ số góc tại điểm chạm.
3
Người trưởng thành
  • Hai đường cong tiếp xúc tại một điểm duy nhất.
  • Trong thiết kế, mặt côn phải tiếp xúc chuẩn để tải phân bố đều.
  • Khi nghiệm kép xuất hiện, đồ thị tiếp xúc trục hoành thay vì cắt.
  • Mô phỏng cho thấy bề mặt ổ lăn chỉ tiếp xúc tại vùng rất hẹp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ việc gặp gỡ, giao lưu giữa người với người.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các tình huống gặp gỡ, trao đổi thông tin hoặc tác động qua lại.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh về sự gặp gỡ, giao thoa giữa các yếu tố.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ sự tiếp xúc vật lý giữa các bề mặt hoặc đường trong toán học và vật lý.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp trong cả văn nói và văn viết, từ giao tiếp hàng ngày đến các văn bản chuyên môn.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự gặp gỡ, giao lưu hoặc tác động qua lại.
  • Tránh dùng khi không có sự tương tác thực tế hoặc không có khả năng tác động qua lại.
  • Trong chuyên ngành, cần chú ý đến ngữ cảnh cụ thể để sử dụng chính xác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "giao tiếp" khi nói về sự trao đổi thông tin.
  • Khác biệt với "tiếp cận" ở chỗ "tiếp xúc" thường có sự chạm vào hoặc tác động trực tiếp.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai ý nghĩa khi sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau.
1
Chức năng ngữ pháp
"Tiếp xúc" là động từ, thường đóng vai trò làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tiếp xúc với ai đó", "tiếp xúc trực tiếp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("với ai đó"), phó từ ("trực tiếp"), và trạng từ chỉ cách thức ("nhẹ nhàng").