Thực thụ

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(cũ). (Viên chức) đã được vào ngạch, được chính thức công nhận trong biên chế.
Ví dụ: Anh ấy đã là công chức thực thụ, không còn là hợp đồng ngắn hạn.
2.
tính từ
Có đầy đủ tư cách, thật sự chứ không phải chỉ trên danh nghĩa.
Ví dụ: Cô ấy là nhà nghiên cứu thực thụ, đặt câu hỏi đúng và bền bỉ tìm câu trả lời.
Nghĩa 1: (cũ). (Viên chức) đã được vào ngạch, được chính thức công nhận trong biên chế.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo đã trở thành giáo viên thực thụ của trường.
  • Chú bảo vệ nay là nhân viên thực thụ, có tên trong danh sách của trường.
  • Cô thư viện vui vì mình đã là người làm việc thực thụ ở cơ quan.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau kỳ xét tuyển, anh ấy được bổ nhiệm làm cán bộ thực thụ của phòng.
  • Từ nhân viên hợp đồng, chị chuyển thành công chức thực thụ, lương và quyền lợi ổn định.
  • Khi có quyết định vào biên chế, cô mới là giáo viên thực thụ của trường công.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy đã là công chức thực thụ, không còn là hợp đồng ngắn hạn.
  • Có quyết định vào ngạch, vị trí mới đứng vững như một nấc thang đã khóa chốt.
  • Tấm thẻ công chức cấp mới khép lại những năm bấp bênh, xác nhận chị là người của cơ quan một cách thực thụ.
  • Ngày tên mình xuất hiện trong sổ biên chế, anh biết con đường công vụ đã mở ra thực thụ.
Nghĩa 2: Có đầy đủ tư cách, thật sự chứ không phải chỉ trên danh nghĩa.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy là đội trưởng thực thụ, luôn gương mẫu và giúp đỡ cả lớp.
  • Em muốn trở thành người bạn thực thụ, nói thật và làm thật.
  • Chú mèo này là “thợ” bắt chuột thực thụ, rất nhanh nhẹn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy là thủ lĩnh thực thụ khi biết lắng nghe và dẫn dắt nhóm vượt khó.
  • Một nhà văn thực thụ không chỉ viết hay mà còn sống tận tâm với trang viết.
  • Khi dám nhận lỗi và sửa sai, bạn mới là người trưởng thành thực thụ.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy là nhà nghiên cứu thực thụ, đặt câu hỏi đúng và bền bỉ tìm câu trả lời.
  • Tài năng có thể tạo danh tiếng, nhưng khí chất mới làm nên một nghệ sĩ thực thụ.
  • Tình bạn thực thụ không cần phô trương, chỉ cần có mặt khi người kia cần.
  • Khi bỏ được lớp vỏ hào nhoáng, ta biết mình theo đuổi điều gì thực thụ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (cũ). (Viên chức) đã được vào ngạch, được chính thức công nhận trong biên chế.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
tập sự hợp đồng
Từ Cách sử dụng
thực thụ trang trọng, phong vị hành chính xưa; trung tính về cảm xúc Ví dụ: Anh ấy đã là công chức thực thụ, không còn là hợp đồng ngắn hạn.
chính thức trung tính, hành chính-hiện đại; mức độ tương đương Ví dụ: Anh ấy đã là công chức chính thức.
biên chế hành chính, hơi định danh; dùng khi nhấn việc vào biên chế; mức độ tương đương trong ngữ cảnh cơ quan Ví dụ: Cô ấy đã vào biên chế.
tập sự hành chính, mức độ đối lập trực tiếp; chưa được công nhận chính thức Ví dụ: Anh ấy vẫn đang ở ngạch tập sự.
hợp đồng hành chính-thực dụng; chưa thuộc biên chế, đối lập trong cơ quan nhà nước Ví dụ: Cô ấy mới chỉ là nhân viên hợp đồng.
Nghĩa 2: Có đầy đủ tư cách, thật sự chứ không phải chỉ trên danh nghĩa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thực thụ nhấn mạnh tính xác thực/đủ phẩm chất; trung tính, hơi nhấn mạnh Ví dụ: Cô ấy là nhà nghiên cứu thực thụ, đặt câu hỏi đúng và bền bỉ tìm câu trả lời.
đích thực văn viết, nhấn mạnh tính xác thực; mức độ gần mạnh Ví dụ: Một nhà khoa học đích thực.
thực sự phổ thông, trung tính; mức độ tương đương Ví dụ: Một nghệ sĩ thực sự.
xịn khẩu ngữ, thân mật; sắc thái mạnh nhưng không trang trọng Ví dụ: Đồ xịn, hàng thực thụ.
đúng nghĩa khẩu ngữ-trung tính; nhấn đủ phẩm chất cốt lõi Ví dụ: Một thủ lĩnh đúng nghĩa.
danh nghĩa trung tính, hơi sách vở; chỉ có tên gọi, không thực chất Ví dụ: Chỉ là lãnh đạo trên danh nghĩa.
giả hiệu văn chương/tiêu cực; thiếu thật chất, mạo danh Ví dụ: Thầy thuốc giả hiệu.
nửa mùa khẩu ngữ, sắc thái chê; thiếu tầm vóc/thực chất Ví dụ: Doanh nhân nửa mùa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhấn mạnh sự chính thức hoặc đầy đủ tư cách của một người hoặc sự việc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để chỉ sự công nhận chính thức, đặc biệt trong ngữ cảnh công việc hoặc học thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ sự công nhận chính thức trong các ngành nghề cụ thể.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và chính thức.
  • Thường dùng trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
  • Gợi cảm giác uy tín và đáng tin cậy.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chính thức hoặc đầy đủ tư cách.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không cần nhấn mạnh.
  • Thường đi kèm với các danh từ chỉ người hoặc chức vụ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự công nhận khác như "chính thức".
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp.
  • Không nên lạm dụng trong các ngữ cảnh không cần thiết.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "người thực thụ", "giáo viên thực thụ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, đại từ, hoặc cụm danh từ.