Thể theo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(Cấp trên có thẩm quyền) có sự chú ý quan tâm để ý theo yêu cầu, nguyện vọng của (những) người nào đó (mà làm việc gì).
Ví dụ:
Ủy ban đã thể theo yêu cầu của người dân và sửa lại tuyến xe buýt.
Nghĩa: (Cấp trên có thẩm quyền) có sự chú ý quan tâm để ý theo yêu cầu, nguyện vọng của (những) người nào đó (mà làm việc gì).
1
Học sinh tiểu học
- Cô hiệu trưởng đã thể theo đề nghị của lớp, cho cả lớp trồng thêm cây.
- Ban tổ chức thể theo mong muốn của các bạn nhỏ, mở thêm gian trò chơi vẽ.
- Chú bộ đội thể theo lời xin của em, dẫn em tham quan phòng truyền thống.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhà trường thể theo kiến nghị của học sinh, lùi giờ kiểm tra để mọi người ôn tập tốt hơn.
- Thư viện thể theo đề xuất của câu lạc bộ, bổ sung kệ sách kỹ năng sống.
- Ủy ban phường thể theo nguyện vọng của cư dân trẻ, mở lớp học bóng rổ cuối tuần.
3
Người trưởng thành
- Ủy ban đã thể theo yêu cầu của người dân và sửa lại tuyến xe buýt.
- Ban giám hiệu, thể theo phản ánh của phụ huynh, đã rà soát lại chất lượng bữa ăn bán trú.
- Chính quyền địa phương thể theo nguyện vọng cộng đồng, giữ nguyên hàng cây cổ thụ thay vì chặt bỏ.
- Ban tổ chức lễ hội, thể theo lời thỉnh cầu của làng, dành một khoảnh khắc tưởng niệm trang nghiêm trước khi khai hội.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Cấp trên có thẩm quyền) có sự chú ý quan tâm để ý theo yêu cầu, nguyện vọng của (những) người nào đó (mà làm việc gì).
Từ đồng nghĩa:
chiếu theo
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thể theo | Trang trọng, hành chính; hàm ý đáp ứng theo đề nghị; sắc thái nhã nhặn, khiêm nhường. Ví dụ: Ủy ban đã thể theo yêu cầu của người dân và sửa lại tuyến xe buýt. |
| chiếu theo | Trang trọng, hành chính; mức độ trung tính; nhấn vào căn cứ để làm. Ví dụ: Chiếu theo đơn đề nghị của tập thể, chúng tôi tiến hành hỗ trợ. |
| bất chấp | Khẩu ngữ/viết; mạnh; nêu làm trái, không quan tâm yêu cầu/đề nghị. Ví dụ: Bất chấp kiến nghị của cư dân, dự án vẫn triển khai. |
| phớt lờ | Khẩu ngữ; hơi tiêu cực; nhấn bỏ qua, không đáp ứng. Ví dụ: Cơ quan phớt lờ đề xuất của người dân. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản hành chính hoặc thông báo chính thức để chỉ việc thực hiện theo yêu cầu của một nhóm người.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và chính thức.
- Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là các văn bản hành chính.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt việc thực hiện theo yêu cầu của một nhóm người trong bối cảnh trang trọng.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn bản không chính thức.
- Thường đi kèm với các cụm từ chỉ yêu cầu hoặc nguyện vọng cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự đồng ý hoặc chấp thuận khác, cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
- Không nên dùng trong các tình huống không trang trọng để tránh gây hiểu nhầm về mức độ nghiêm túc.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thể theo yêu cầu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ yêu cầu, nguyện vọng hoặc danh từ chỉ người, ví dụ: "thể theo nguyện vọng của nhân dân".

Danh sách bình luận