Thất cơ

Nghĩa & Ví dụ
động từ
(cũ; văn chương). Sai lầm về mưu kế (nên phải thua đối phương).
Ví dụ: Anh ta tính sai nước, thất cơ và đành chịu thua.
Nghĩa: (cũ; văn chương). Sai lầm về mưu kế (nên phải thua đối phương).
1
Học sinh tiểu học
  • Vì tính sai kế, đội cờ của bạn Nam thất cơ và thua trận giả chiến.
  • Cậu bé chọn nước đi vội vàng nên thất cơ trong ván cờ với bạn.
  • Thầy kể chuyện vị tướng chủ quan, thất cơ rồi phải rút quân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đội bóng mải mê tấn công mà quên phòng thủ, đến khi bị phản công thì đã thất cơ trước đối thủ.
  • Trong trò chiến thuật, chỉ một phút do dự khiến nhóm bạn thất cơ, mất luôn thế chủ động.
  • Nhân vật trong truyện đặt bẫy quá lộ, bị đối phương đoán được nên thất cơ ngay bước đầu.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta tính sai nước, thất cơ và đành chịu thua.
  • Chỉ một bước nóng vội, ta bày hết lá bài, thất cơ trước kẻ vẫn bình thản đợi thời.
  • Do tin vào tin đồn, họ ký vội hợp đồng, để rồi thất cơ giữa cuộc mặc cả.
  • Trong chính trường, một lần đọc nhầm lòng người là đủ để thất cơ, phải quay về dựng lại kế sách.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (cũ; văn chương). Sai lầm về mưu kế (nên phải thua đối phương).
Từ đồng nghĩa:
hỏng kế thất sách bại mưu
Từ trái nghĩa:
đắc kế toại kế thành kế
Từ Cách sử dụng
thất cơ văn chương, cổ; sắc thái tiêu cực, đánh giá sai lầm chiến lược; mức độ mạnh vừa–mạnh Ví dụ: Anh ta tính sai nước, thất cơ và đành chịu thua.
hỏng kế trung tính, cổ; mức độ vừa Ví dụ: Tính sai một bước, rốt cuộc hỏng kế.
thất sách trang trọng, cổ–văn; mức độ vừa Ví dụ: Chủ soái nhận là mình đã thất sách trong trận ấy.
bại mưu văn chương, cổ; mức độ mạnh, nhấn kết cục thua Ví dụ: Mưu sâu kế hiểm, cuối cùng cũng bại mưu.
đắc kế văn chương, cổ; mức độ vừa, nhấn trúng mưu Ví dụ: Chọn đúng thời điểm phản công, thật là đắc kế.
toại kế văn chương, cổ; mức độ nhẹ–vừa, nhấn mưu được như ý Ví dụ: Kế hoạch vận hành trơn tru, xem như toại kế.
thành kế văn chương, cổ; mức độ vừa, nhấn mưu thành công Ví dụ: Bố trí binh lực khéo léo, mưu đã thành kế.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết phân tích lịch sử hoặc chiến lược.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra hình ảnh thất bại do sai lầm chiến lược.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thất bại do sai lầm chiến lược, mang sắc thái tiêu cực.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong các ngữ cảnh lịch sử hoặc phân tích chiến lược.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thất bại do sai lầm trong kế hoạch hoặc chiến lược.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại hoặc không liên quan đến chiến lược.
  • Thường không có biến thể, giữ nguyên ý nghĩa gốc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ thất bại khác, cần chú ý ngữ cảnh chiến lược.
  • Không nên dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến chiến lược hoặc mưu kế.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị thất cơ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc tổ chức, ví dụ: "quân đội thất cơ".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...