Thanh lí
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Bán hoặc huỷ bỏ tài sản cố định không dùng nữa
Ví dụ:
Công ty thanh lí máy móc lỗi thời để giảm chi phí bảo trì.
2.
động từ
Hoàn tất việc thực hiện một hợp đồng giữa những bộ phận liên quan
Ví dụ:
Hai bên ký biên bản thanh lí, chấm dứt mọi nghĩa vụ còn lại.
Nghĩa 1: Bán hoặc huỷ bỏ tài sản cố định không dùng nữa
1
Học sinh tiểu học
- Cửa hàng thanh lí những chiếc bàn cũ.
- Người chú thanh lí chiếc xe đạp không còn chạy tốt.
- Trường học thanh lí tủ sách hỏng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cuối mùa, siêu thị thanh lí dãy tủ đông đã cũ để lấy chỗ cho máy mới.
- Gia đình quyết định thanh lí bộ ghế gỗ nứt vì không còn an toàn.
- Xưởng phim thanh lí đạo cụ hư hỏng sau khi kết thúc dự án.
3
Người trưởng thành
- Công ty thanh lí máy móc lỗi thời để giảm chi phí bảo trì.
- Tôi đăng tin thanh lí chiếc máy ảnh cũ, kèm tình trạng rõ ràng.
- Ban quản trị đề xuất thanh lí dứt điểm tài sản kém hiệu quả để tái cơ cấu.
- Khi buông được đồ không dùng, ta cũng thanh lí bớt sự vướng víu trong lòng.
Nghĩa 2: Hoàn tất việc thực hiện một hợp đồng giữa những bộ phận liên quan
1
Học sinh tiểu học
- Hai bên thanh lí hợp đồng sau khi đã xong việc.
- Cô chú gặp nhau để thanh lí giấy tờ thuê nhà.
- Cửa hàng và nhà cung cấp cùng thanh lí đơn hàng đã giao đủ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau dự án, câu lạc bộ và nhà tài trợ ngồi lại thanh lí hợp đồng cho minh bạch.
- Nhà xuất bản gửi biên bản để thanh lí hợp đồng in sách đúng hạn.
- Doanh nghiệp thanh lí hợp đồng dịch vụ khi các điều khoản đã hoàn thành.
3
Người trưởng thành
- Hai bên ký biên bản thanh lí, chấm dứt mọi nghĩa vụ còn lại.
- Phòng pháp chế rà soát điều khoản trước khi thanh lí nhằm tránh tranh chấp.
- Kế toán lập bảng đối chiếu công nợ để thanh lí hợp đồng gọn gàng.
- Khi hợp đồng thanh lí êm thấm, mối quan hệ nghề nghiệp cũng dễ giữ được sự tôn trọng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bán hoặc huỷ bỏ tài sản cố định không dùng nữa
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thanh lí | trung tính, hành chính–kinh tế, sắc thái thủ tục Ví dụ: Công ty thanh lí máy móc lỗi thời để giảm chi phí bảo trì. |
| thanh toán | trung tính, hành chính; dùng khi xử lý dứt điểm khoản mục/tài sản Ví dụ: Công ty thanh toán số thiết bị tồn kho cũ. |
| tiêu huỷ | trung tính, kỹ thuật; nhấn mạnh huỷ bỏ vật chất Ví dụ: Lô máy hỏng được tiêu huỷ theo quy định. |
| bán tống | khẩu ngữ, hơi mạnh; bán nhanh cho hết Ví dụ: Họ bán tống đồ nội thất cũ trước khi chuyển trụ sở. |
| mua sắm | trung tính, hành chính; đối lập mua vào tài sản Ví dụ: Năm nay không thanh lí mà tập trung mua sắm thiết bị mới. |
| tồn trữ | trung tính; giữ lại trong kho thay vì loại bỏ Ví dụ: Một số vật tư không thanh lí mà tiếp tục tồn trữ. |
Nghĩa 2: Hoàn tất việc thực hiện một hợp đồng giữa những bộ phận liên quan
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thanh lí | trang trọng, nghiệp vụ tài chính–kế toán, thủ tục dứt điểm Ví dụ: Hai bên ký biên bản thanh lí, chấm dứt mọi nghĩa vụ còn lại. |
| thanh toán | trang trọng, tài chính; kết thúc nghĩa vụ hợp đồng Ví dụ: Hai bên thanh toán và đối chiếu xong hợp đồng dịch vụ. |
| quyết toán | trang trọng, kế toán; chốt số liệu, kết thúc kỳ/hợp đồng Ví dụ: Dự án đã quyết toán vào cuối quý. |
| gia hạn | trung tính, pháp lý; kéo dài thời hạn hợp đồng thay vì kết thúc Ví dụ: Hợp đồng được gia hạn thêm sáu tháng, chưa thanh lí. |
| huỷ bỏ | trung tính, pháp lý; chấm dứt trước hạn, không hoàn tất theo thủ tục thanh lí Ví dụ: Do vi phạm, hai bên huỷ bỏ hợp đồng, không thể thanh lí. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản hành chính, báo cáo tài chính hoặc hợp đồng kinh tế.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong lĩnh vực kinh tế, tài chính và quản lý tài sản.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính trang trọng và chính xác, thường dùng trong ngữ cảnh chuyên nghiệp.
- Thuộc văn viết, đặc biệt trong các tài liệu kinh tế và quản lý.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt việc bán hoặc huỷ bỏ tài sản không còn sử dụng, hoặc khi hoàn tất hợp đồng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc không liên quan đến kinh tế, tài chính.
- Thường đi kèm với các thuật ngữ kinh tế khác để làm rõ nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "thanh lý" trong một số ngữ cảnh không chính thức.
- Khác biệt với "bán" ở chỗ nhấn mạnh việc xử lý tài sản không còn giá trị sử dụng.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các văn bản không chuyên ngành.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước tân ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thanh lí tài sản", "thanh lí hợp đồng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (tài sản, hợp đồng), có thể đi kèm với trạng từ chỉ thời gian hoặc cách thức.
