Thậm thụt

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Ra vào nhiều lần một cách lén lút (thường để làm việc bất chính).
Ví dụ: Đêm nào hắn cũng thậm thụt ra vào sau vườn nhà hàng xóm.
Nghĩa: Ra vào nhiều lần một cách lén lút (thường để làm việc bất chính).
1
Học sinh tiểu học
  • Đêm qua, có người thậm thụt ngoài cổng nhà em.
  • Con mèo thậm thụt ở bếp, chắc định trộm cá.
  • Bạn gác cổng báo có kẻ thậm thụt sau hàng rào.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhìn bóng người thậm thụt trước cửa lớp, chúng tôi cảnh giác gọi bảo vệ.
  • Anh ta cứ thậm thụt quanh nhà kho, như đang tìm cách bẻ khóa.
  • Trong ngõ vắng, một chiếc xe dừng lại thậm thụt, tắt đèn rồi nổ máy bỏ đi.
3
Người trưởng thành
  • Đêm nào hắn cũng thậm thụt ra vào sau vườn nhà hàng xóm.
  • Người làm ăn đàng hoàng không cần thậm thụt như thế giữa khuya.
  • Chị bảo vệ nói thấy một cặp người lạ thậm thụt quanh bãi xe, mắt láo liên như dò xét.
  • Những bước chân thậm thụt ngoài hiên khiến cả nhà tôi bồn chồn, đoán có kẻ toan tính chuyện khuất tất.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ra vào nhiều lần một cách lén lút (thường để làm việc bất chính).
Từ đồng nghĩa:
lén lút rụm rị lủi thủi
Từ trái nghĩa:
đường hoàng công khai đàng hoàng
Từ Cách sử dụng
thậm thụt khẩu ngữ; sắc thái chê bai, hàm ý mờ ám, kín đáo; mức độ mạnh vừa Ví dụ: Đêm nào hắn cũng thậm thụt ra vào sau vườn nhà hàng xóm.
lén lút trung tính−khẩu ngữ; mức độ bao quát, nhẹ hơn Ví dụ: Đêm nào hắn cũng lén lút qua ngõ sau.
rụm rị khẩu ngữ; sắc thái quê, lén lút vụng về; mức độ tương đương Ví dụ: Anh ta rụm rị ra vào nhà kho suốt buổi.
lủi thủi khẩu ngữ; đi lại âm thầm, có ý né tránh; mức độ nhẹ hơn Ví dụ: Hắn lủi thủi ra vào sau vườn mỗi tối.
đường hoàng trang trọng/khẩu ngữ; công khai, đàng hoàng; mức độ đối lập rõ Ví dụ: Nếu chính đáng thì cứ đường hoàng mà vào cổng chính.
công khai trung tính; hành động mở toang, không giấu giếm; đối lập trực tiếp Ví dụ: Hãy công khai ra vào theo quy định của cơ quan.
đàng hoàng trung tính; ngay thẳng, không giấu giếm; đối lập trực tiếp Ví dụ: Anh vào đàng hoàng, không cần lén lút gì cả.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động lén lút, không minh bạch.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, có thể xuất hiện trong báo chí với ý nghĩa tiêu cực.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động về hành động lén lút.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nghi ngờ, không tin tưởng.
  • Phong cách khẩu ngữ, thường mang sắc thái tiêu cực.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh hành động không minh bạch, đáng ngờ.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách trung lập.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hành động lén lút khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị nhầm lẫn với các từ chỉ hành động lén lút khác như "lén lút", "vụng trộm".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ta thậm thụt ra vào."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc địa điểm, ví dụ: "thậm thụt vào nhà."
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...