Tham mưu

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Giúp người chỉ huy trong việc đặt và tổ chức thực hiện các kế hoạch quân sự và chỉ huy quân đội.
Ví dụ: Ông ấy tham mưu cho tư lệnh về chiến lược tác chiến.
2.
động từ
(kng). Giúp góp những ý kiến lớn, có tính chất chỉ đạo.
Ví dụ: Anh được mời tham mưu đề án cải cách quy trình làm việc.
Nghĩa 1: Giúp người chỉ huy trong việc đặt và tổ chức thực hiện các kế hoạch quân sự và chỉ huy quân đội.
1
Học sinh tiểu học
  • Anh ấy tham mưu cho chỉ huy về cách bảo vệ doanh trại.
  • Cô sĩ quan tham mưu kế hoạch luyện tập cho đơn vị.
  • Chú bộ đội tham mưu đường đi an toàn cho đội tuần tra.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sĩ quan trẻ được giao tham mưu phương án cơ động khi thời tiết xấu.
  • Anh ta tham mưu kế hoạch bố trí lực lượng để giữ vững vòng ngoài.
  • Nhóm chuyên trách tham mưu kịch bản diễn tập, tính cả tình huống bất ngờ.
3
Người trưởng thành
  • Ông ấy tham mưu cho tư lệnh về chiến lược tác chiến.
  • Trước giờ nổ súng, ban tác chiến tham mưu phương án rút lui dự phòng.
  • Chị trung tá kiên nhẫn tham mưu từng bước triển khai, tránh hao binh tổn tướng.
  • Trong phòng bản đồ, họ âm thầm tham mưu những nước đi quyết định.
Nghĩa 2: (kng). Giúp góp những ý kiến lớn, có tính chất chỉ đạo.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô hiệu trưởng nhờ thầy tổng phụ trách tham mưu kế hoạch vui Trung thu.
  • Mẹ tham mưu cho lớp con cách tổ chức tham quan an toàn.
  • Chú ở ủy ban tham mưu việc trồng cây trong khu phố.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ban cán sự lớp tham mưu lịch ôn tập chung để cả lớp dễ theo.
  • Chị bí thư đoàn phường tham mưu chuỗi hoạt động tình nguyện mùa hè.
  • Bạn chủ nhiệm câu lạc bộ tham mưu hướng phát triển nội dung mới.
3
Người trưởng thành
  • Anh được mời tham mưu đề án cải cách quy trình làm việc.
  • Chị tham mưu khung chiến lược truyền thông, tránh lãng phí nguồn lực.
  • Hội đồng khoa học tham mưu lộ trình chuyển đổi số cho bệnh viện.
  • Ông cố vấn tham mưu những quyết sách dài hơi, không chạy theo phong trào.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc họp hoặc thảo luận khi cần ý kiến chuyên môn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các báo cáo, bài viết về quản lý, chiến lược hoặc quân sự.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong quân sự và quản lý chiến lược.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chuyên nghiệp và có tính chiến lược.
  • Thường mang sắc thái trang trọng, nghiêm túc.
  • Phù hợp với văn viết và các tình huống cần sự tư vấn chuyên môn.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh vai trò tư vấn chiến lược hoặc quân sự.
  • Tránh dùng trong các tình huống không cần sự tư vấn chuyên môn.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ người hoặc nhóm người có trách nhiệm tư vấn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự giúp đỡ thông thường.
  • Khác biệt với "tư vấn" ở chỗ nhấn mạnh vào chiến lược và chỉ đạo.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đã tham mưu", "đang tham mưu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc tổ chức (ví dụ: "tham mưu trưởng", "tham mưu cho lãnh đạo").