Tẩu tán
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Chạy trốn tản đi nhiều nơi.
Ví dụ:
Nghe tiếng súng, đám người tẩu tán khắp ngả.
2.
động từ
Phân tán nhanh đi nhiều nơi để giấu.
Ví dụ:
Hắn kịp tẩu tán số tiền phi pháp trước khi lệnh phong tỏa ban hành.
Nghĩa 1: Chạy trốn tản đi nhiều nơi.
1
Học sinh tiểu học
- Nghe còi báo động, dân làng tẩu tán khỏi bờ sông.
- Bị ong đuổi, bọn trẻ tẩu tán mỗi đứa một hướng.
- Mưa lớn ập đến, người bán hàng tẩu tán khỏi chợ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi có tin truy quét, đám cướp tẩu tán vào rừng sâu.
- Bất ngờ bị pháo sáng soi, những kẻ vượt biên tẩu tán trong màn đêm.
- Nghe tiếng chó sủa gần, nhóm đào vàng lậu tẩu tán khỏi bãi.
3
Người trưởng thành
- Nghe tiếng súng, đám người tẩu tán khắp ngả.
- Trong khoảnh khắc rối loạn, bản năng sinh tồn khiến ai nấy tẩu tán như lá bay trước gió.
- Tin đồn lan một vòng, kẻ gây chuyện liền tẩu tán khỏi quán, để lại ghế còn rung nhẹ.
- Thấy bóng công an, những con bạc tẩu tán qua ngõ hẹp, hơi thở dồn dập.
Nghĩa 2: Phân tán nhanh đi nhiều nơi để giấu.
1
Học sinh tiểu học
- Sợ mẹ phát hiện, nó tẩu tán đống kẹo vào nhiều ngăn tủ.
- Cậu bé tẩu tán tiền lì xì vào các góc bàn học.
- Nó tẩu tán bút mượn bạn vào các hộp khác nhau để khỏi bị hỏi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Biết sắp kiểm tra tủ, hắn tẩu tán đồ cấm sang phòng bên.
- Nghe tin điều tra, ông ta vội tẩu tán tài sản vào tài khoản người quen.
- Kẻ gian tẩu tán đồ trộm cho nhiều đầu mối để xóa dấu vết.
3
Người trưởng thành
- Hắn kịp tẩu tán số tiền phi pháp trước khi lệnh phong tỏa ban hành.
- Để tránh truy nguồn, chúng tẩu tán cổ phần qua mạng lưới công ty sân sau.
- Thấy nguy, cô ta tẩu tán những ghi chép nhạy cảm vào kho lưu trữ riêng tư.
- Bọn đầu nậu tẩu tán hàng về tỉnh lẻ, chia nhỏ đường vận chuyển để khó lần theo.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Chạy trốn tản đi nhiều nơi.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tẩu tán | mạnh; sắc thái cổ/văn chương; có ý trốn tránh, lánh nạn Ví dụ: Nghe tiếng súng, đám người tẩu tán khắp ngả. |
| tản mác | trung tính, nhẹ; văn viết; không nhấn mạnh yếu tố trốn Ví dụ: Đám đông tản mác sau hồi còi. |
| tản lạc | trang trọng, văn chương; nhẹ; nhấn yếu tố rời rạc Ví dụ: Dân cư tản lạc khắp núi rừng. |
| dạt đi | khẩu ngữ, trung tính; nhẹ; mang sắc thái tránh né Ví dụ: Nghe tin truy quét, bọn chúng dạt đi khắp nơi. |
| tập trung | trung tính; mức độ mạnh hơn “gom lại”; trái nghĩa về hướng vận động Ví dụ: Sau báo động, mọi người tập trung về quảng trường. |
| quy tụ | trang trọng, nhẹ; thiên về văn viết Ví dụ: Các nhóm quy tụ về một địa điểm an toàn. |
Nghĩa 2: Phân tán nhanh đi nhiều nơi để giấu.
Từ đồng nghĩa:
tản tán tản phát
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tẩu tán | mạnh; trang trọng/pháp lý; nhấn mạnh ý đồ che giấu tài sản, tang vật Ví dụ: Hắn kịp tẩu tán số tiền phi pháp trước khi lệnh phong tỏa ban hành. |
| tản tán | trang trọng, trung tính; nhấn yếu tố phân tán nhiều nơi Ví dụ: Để tránh bị truy thu, y tản tán tài sản. |
| tản phát | trang trọng, trung tính; thiên về rải ra nhiều nơi Ví dụ: Họ tản phát số hàng hóa để tránh bị tịch thu. |
| tập kết | trang trọng, trung tính; gom về một điểm Ví dụ: Tập kết toàn bộ hàng hóa về kho trung tâm. |
| thu gom | trung tính, khẩu ngữ; gom lại để quản lý Ví dụ: Cơ quan chức năng thu gom tang vật thất tán. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài báo hoặc văn bản liên quan đến pháp luật, kinh tế khi nói về việc phân tán tài sản hoặc chạy trốn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong lĩnh vực pháp lý, tài chính khi đề cập đến việc giấu tài sản hoặc thông tin.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, liên quan đến hành vi không minh bạch hoặc bất hợp pháp.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả hành động phân tán tài sản hoặc thông tin một cách nhanh chóng và bí mật.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến pháp lý hoặc tài chính.
- Thường đi kèm với các từ chỉ tài sản, thông tin hoặc người.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động chạy trốn thông thường, cần chú ý ngữ cảnh pháp lý.
- Khác biệt với "phân tán" ở chỗ "tẩu tán" thường có ý nghĩa tiêu cực và bí mật.
- Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh pháp lý hoặc tài chính của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tẩu tán tài sản", "tẩu tán chứng cứ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị tẩu tán, có thể đi kèm với trạng từ chỉ thời gian hoặc nơi chốn.

Danh sách bình luận