Tạp dịch

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Việc lao động mà người dân phải làm không công dưới thời thực dân, phong kiến (nói khái quát).
Ví dụ : Tạp dịch là lao động cưỡng bức không công thời thực dân, phong kiến.
2.
danh từ
Công việc lao động lặt vặt (như quét tước, dọn dẹp, v.v.) ở các cơ quan, công sở.
Nghĩa 1: Việc lao động mà người dân phải làm không công dưới thời thực dân, phong kiến (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Ông kể ngày xưa dân làng phải đi tạp dịch, làm việc nặng mà không được trả công.
  • Người đi tạp dịch phải gánh đất, khiêng đá theo lệnh quan.
  • Bà bảo tạp dịch thời đó rất khổ, ai cũng mệt rã rời.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong bài sử, thầy nói tạp dịch là lao động không công mà dân bị bắt làm cho chính quyền cũ.
  • Anh nông dân bị gọi đi tạp dịch, bỏ dở mùa gặt ngay trên đồng.
  • Câu chuyện về tạp dịch cho thấy thân phận người dân dưới ách cai trị nặng nề.
3
Người trưởng thành
  • Tạp dịch là lao động cưỡng bức không công thời thực dân, phong kiến.
  • Những chuyến tạp dịch đã bào mòn sức người và gieo trong họ nỗi u uất dài lâu.
  • Ký ức tạp dịch của cha như một vết muối xát vào lịch sử gia đình.
  • Nhắc đến tạp dịch là nhớ đến tiếng roi quất khô khốc và những đôi vai còng dưới đòn gánh.
Nghĩa 2: Công việc lao động lặt vặt (như quét tước, dọn dẹp, v.v.) ở các cơ quan, công sở.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Việc lao động mà người dân phải làm không công dưới thời thực dân, phong kiến (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tạp dịch trang trọng – lịch sử – sắc thái phê phán, tiêu cực, mức độ mạnh Ví dụ: Tạp dịch là lao động cưỡng bức không công thời thực dân, phong kiến.
lao dịch trang trọng – cổ, lịch sử – mức độ tương đương Ví dụ: Dân làng phải đi lao dịch suốt mùa khô.
công nhật trung tính – kinh tế/lao động – đối lập về trả công, mức độ trực tiếp Ví dụ: Nay không còn tạp dịch, ai làm công nhật thì được trả tiền.
Nghĩa 2: Công việc lao động lặt vặt (như quét tước, dọn dẹp, v.v.) ở các cơ quan, công sở.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tạp dịch trung tính – hành chính/cơ quan – mức độ nhẹ, trung hòa Ví dụ:
tạp vụ trung tính – chuyên ngành cơ quan – tương đương hoàn toàn Ví dụ: Anh ấy làm tạp vụ trong cơ quan.
chuyên môn trung tính – đối lập phạm vi công việc (không kiêm nhiệm), mức độ trực tiếp trong bối cảnh cơ quan Ví dụ: Công việc tạp dịch giao cho tổ phục vụ, còn việc chuyên môn do phòng kỹ thuật đảm trách.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu lịch sử hoặc nghiên cứu về thời kỳ thực dân, phong kiến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học miêu tả xã hội cũ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự áp bức, bất công trong xã hội cũ.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về lịch sử hoặc trong ngữ cảnh miêu tả xã hội phong kiến, thực dân.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại nếu không có ý chỉ về lịch sử.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tạp vụ" trong ngữ cảnh hiện đại, cần chú ý ngữ cảnh lịch sử.
  • Không nên dùng để chỉ công việc hiện tại mà không có ý nghĩa lịch sử.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "công việc tạp dịch", "người làm tạp dịch".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ (làm, thực hiện), tính từ (nặng nhọc, đơn giản) và lượng từ (một số, nhiều).
tạp vụ lao dịch khổ sai nô dịch nô lệ phu phen phu dịch tôi tớ công sai công dịch
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...