Tăng cường
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Làm cho mạnh thêm, nhiều thêm.
Ví dụ:
Công ty tăng cường nhân sự cho dự án đúng vào giai đoạn gấp rút.
Nghĩa: Làm cho mạnh thêm, nhiều thêm.
1
Học sinh tiểu học
- Nhà trường tăng cường ánh sáng trong lớp để mắt chúng em đỡ mỏi.
- Cô giáo tăng cường thời gian ôn bài trước khi kiểm tra.
- Mẹ tăng cường rau xanh trong bữa cơm cho cả nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đội bóng tăng cường luyện thể lực để thi đấu bền hơn.
- Thư viện tăng cường sách tham khảo, nên góc tự học lúc nào cũng kín chỗ.
- Mình tăng cường đặt mục tiêu nhỏ mỗi ngày để giữ thói quen học tập.
3
Người trưởng thành
- Công ty tăng cường nhân sự cho dự án đúng vào giai đoạn gấp rút.
- Sau biến cố, tôi tăng cường chăm sóc sức khỏe như một lời cam kết với bản thân.
- Thành phố tăng cường kiểm tra an toàn thực phẩm, chợ búa vì thế cũng bớt lộn xộn.
- Khi niềm tin lung lay, người ta thường tăng cường giao tiếp thẳng thắn để vá lại những khoảng trống.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Làm cho mạnh thêm, nhiều thêm.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tăng cường | trung tính, trang trọng nhẹ; mức độ tăng nói chung, phi cảm xúc Ví dụ: Công ty tăng cường nhân sự cho dự án đúng vào giai đoạn gấp rút. |
| gia tăng | trung tính, hành chính; nhấn vào lượng tăng Ví dụ: Gia tăng kiểm soát chất lượng. |
| nâng cao | trung tính, phổ thông; hướng tới cải thiện mức độ/chất lượng Ví dụ: Nâng cao hiệu quả sản xuất. |
| đẩy mạnh | trung tính, báo chí; thúc lực tăng tốc độ/quy mô Ví dụ: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền. |
| tăng thêm | trung tính, khẩu ngữ; nói trực tiếp mức tăng Ví dụ: Tăng thêm nguồn lực. |
| củng cố | trang trọng nhẹ; làm vững và mạnh hơn (nhấn mạnh phần “mạnh thêm”) Ví dụ: Củng cố quốc phòng. |
| giảm bớt | trung tính, phổ thông; làm ít đi Ví dụ: Giảm bớt chi phí. |
| cắt giảm | trung tính, hành chính; giảm theo kế hoạch/quy định Ví dụ: Cắt giảm biên chế. |
| thu hẹp | trung tính; làm nhỏ/quy mô ít lại Ví dụ: Thu hẹp quy mô sản xuất. |
| hạn chế | trung tính; làm giảm mức/biên độ Ví dụ: Hạn chế chi tiêu công. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc cải thiện sức khỏe, thể lực hoặc tăng cường mối quan hệ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các báo cáo, bài viết về kinh tế, chính trị, xã hội để chỉ việc gia tăng nguồn lực, năng lực.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các lĩnh vực như y tế, công nghệ để chỉ việc nâng cao hiệu quả, hiệu suất.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tích cực, thể hiện sự phát triển, cải thiện.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh việc gia tăng sức mạnh, hiệu quả.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không cần sự trang trọng hoặc khi có từ đồng nghĩa phù hợp hơn như "cải thiện".
- Thường đi kèm với các danh từ chỉ năng lực, sức mạnh, hiệu quả.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "cải thiện" nhưng "tăng cường" nhấn mạnh sự gia tăng về lượng hoặc cường độ.
- Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm về mức độ trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ cho các động từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước tân ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tăng cường sức mạnh", "tăng cường khả năng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (sức mạnh, khả năng), phó từ (rất, hơn nữa), và lượng từ (nhiều, ít).
