Tâng công

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Làm việc gì đó cho người bề trên, tỏ ra tích cực để nịnh bợ, lấy lòng.
Ví dụ: Anh ta tranh làm hết phần việc vặt của sếp để tâng công.
Nghĩa: Làm việc gì đó cho người bề trên, tỏ ra tích cực để nịnh bợ, lấy lòng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu ta chạy đi rót nước cho thầy để tâng công.
  • Bạn ấy cứ dọn bàn cho cô hiệu trưởng để tâng công.
  • Nó vội vàng khen bếp ăn ngon để tâng công với cô quản lý.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu hăng hái xách đồ cho thầy hiệu phó, miệng cười suốt, rõ là đang tâng công.
  • Bạn ấy gửi bài khen đội bóng trường tới thầy chủ nhiệm để tâng công lấy điểm tốt.
  • Trong cuộc họp lớp, nó nói toàn lời đẹp với ban cán sự, nghe như đang tâng công để được ưu ái.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta tranh làm hết phần việc vặt của sếp để tâng công.
  • Có lúc người ta pha cà phê không vì tử tế, mà để tâng công mong được nhớ mặt.
  • Cô ấy khen bản kế hoạch ‘xuất sắc’ ngay cả khi chưa đọc kỹ, chỉ cốt tâng công cho thuận đường thăng tiến.
  • Những lời chúc tụng ồn ào ở buổi tiệc hóa ra chỉ là màn tâng công quanh chiếc ghế quyền lực.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Làm việc gì đó cho người bề trên, tỏ ra tích cực để nịnh bợ, lấy lòng.
Từ đồng nghĩa:
nịnh bợ xu nịnh bợ đỡ bợ chó nịnh hót
Từ Cách sử dụng
tâng công khẩu ngữ; sắc thái châm biếm, coi thường; mức độ vừa–mạnh Ví dụ: Anh ta tranh làm hết phần việc vặt của sếp để tâng công.
nịnh bợ trung tính-miệt thị; mức độ mạnh; phổ biến Ví dụ: Hắn cứ nịnh bợ sếp để mong thăng chức.
xu nịnh miệt thị; mức độ mạnh; sắc thái đạo đức phê phán Ví dụ: Đừng xu nịnh lãnh đạo như thế.
bợ đỡ miệt thị; mức độ mạnh; khẩu ngữ phổ biến Ví dụ: Anh ta bợ đỡ cấp trên để kiếm dự án.
bợ chó miệt thị nặng; thô tục, khẩu ngữ Ví dụ: Đừng bợ chó người ta nữa.
nịnh hót miệt thị; mức độ vừa–mạnh; khẩu ngữ Ví dụ: Cứ nịnh hót mãi cũng chẳng được việc.
chính trực tích cực; mức độ mạnh; trang trọng Ví dụ: Người chính trực không vì lợi ích mà luồn cúi.
tự trọng tích cực; mức độ vừa; trung tính Ví dụ: Có tự trọng thì không đi tâng công.
ngang tàng trung tính-miệt thị nhẹ; mức độ mạnh; khẩu ngữ Ví dụ: Anh ta ngang tàng, chẳng thèm tâng công ai.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động nịnh bợ trong môi trường công sở hoặc gia đình.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết mang tính chất phê phán hoặc châm biếm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm châm biếm hoặc hài hước.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ trích hành động nịnh bợ.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn phê phán hành động nịnh bợ một cách rõ ràng.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ thái độ trung lập.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị hiểu nhầm là chỉ trích cá nhân nếu không dùng đúng ngữ cảnh.
  • Khác với "khen ngợi" ở chỗ "tâng công" mang ý nghĩa tiêu cực.
  • Cần chú ý ngữ điệu khi sử dụng để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy tâng công với sếp."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người (sếp, thầy), trạng từ chỉ mức độ (rất, hơi), hoặc phó từ chỉ thời gian (đã, đang).
nịnh bợ tâng bốc khúm núm xun xoe khoe phô trương làm màu đánh bóng thảo mai