Tái tạo

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tạo ra lại, làm ra lại.
Ví dụ: - Xưởng đang tái tạo mẫu áo theo thiết kế cũ.
2.
động từ
Phản ánh hiện thực có hư cấu, tưởng tượng, nhưng chân thật và sinh động đến mức như làm sống lại hiện thực.
Ví dụ: - Phim tài liệu này tái tạo một vụ án bằng diễn viên và tư liệu gốc.
Nghĩa 1: Tạo ra lại, làm ra lại.
1
Học sinh tiểu học
  • - Bác thợ mộc tái tạo chiếc ghế cũ thành chiếc ghế mới.
  • - Cô giáo dùng đất nặn để tái tạo hình con cá.
  • - Chúng mình nhặt giấy vụn để tái tạo thành vở mới.
2
Học sinh THCS – THPT
  • - Nhóm em dùng bản vẽ để tái tạo mô hình ngôi nhà cổ.
  • - Phần mềm có thể tái tạo bức ảnh bị mờ khá rõ.
  • - Người thợ gốm tái tạo men gốm cổ dựa trên ghi chép xưa.
3
Người trưởng thành
  • - Xưởng đang tái tạo mẫu áo theo thiết kế cũ.
  • - Sau biến cố, chị bình tĩnh tái tạo nhịp sống của mình, từng chút một.
  • - Dự án nhằm tái tạo hệ sinh thái rừng ngập mặn đã mất do khai thác quá mức.
  • - Khi ký ức rã rời, ta học cách tái tạo niềm tin bằng những thói quen nhỏ và bền bỉ.
Nghĩa 2: Phản ánh hiện thực có hư cấu, tưởng tượng, nhưng chân thật và sinh động đến mức như làm sống lại hiện thực.
1
Học sinh tiểu học
  • - Bộ phim hoạt hình tái tạo câu chuyện cổ tích rất sống động.
  • - Màn kịch tái tạo cảnh làng quê ngày mùa, ai cũng vui.
  • - Cuốn truyện tranh tái tạo lịch sử qua những hình vẽ rực rỡ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • - Tiểu thuyết tái tạo không khí Hà Nội xưa bằng chi tiết vừa thực vừa hư.
  • - Bài thuyết trình của bạn ấy tái tạo trận đánh qua lời kể giàu hình ảnh.
  • - Game lịch sử tái tạo đời sống cung đình, khiến bọn em thấy như đang ở đó.
3
Người trưởng thành
  • - Phim tài liệu này tái tạo một vụ án bằng diễn viên và tư liệu gốc.
  • - Bút ký của anh tái tạo nhịp phố đêm: ồn ã, chao chát mà vẫn ấm.
  • - Sân khấu nhỏ tái tạo chiến khu bằng ánh sáng và âm thanh, khiến ký ức già dặn trỗi dậy.
  • - Một bức tranh giỏi không chụp lại thực tại; nó tái tạo linh hồn của khoảnh khắc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ việc phục hồi hoặc làm lại một cái gì đó, ví dụ như "tái tạo môi trường".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để miêu tả việc tái hiện lại một cảnh tượng hoặc cảm xúc một cách sống động và chân thực.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các ngành như sinh học, công nghệ, kiến trúc, nơi cần phục hồi hoặc làm lại một cấu trúc hay hệ thống.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh mẽ.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và các tài liệu chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn đạt ý nghĩa phục hồi hoặc làm lại một cái gì đó đã tồn tại trước đó.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không cần thiết phải nhấn mạnh việc làm lại.
  • Thường đi kèm với các danh từ chỉ đối tượng cần tái tạo, như "tái tạo rừng", "tái tạo dữ liệu".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "phục hồi", nhưng "tái tạo" thường bao hàm ý nghĩa làm lại từ đầu hoặc tạo ra một phiên bản mới.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, kết hợp từ "tái" (lại) và "tạo" (làm ra).
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tái tạo lại", "tái tạo môi trường".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (môi trường, hệ thống), phó từ (lại, hoàn toàn), và trạng từ (nhanh chóng, hiệu quả).