Sinh hoạt
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Những hoạt động thuộc về đời sống hằng ngày của một người hay một cộng đồng người (nói tổng quát).
Ví dụ:
Sinh hoạt hằng ngày của tôi khá ổn định.
2.
danh từ
Những hoạt động tập thể của một tổ chức (nói tổng quát).
Ví dụ:
Chi bộ có buổi sinh hoạt định kỳ.
3.
động từ
Sống cuộc sống riêng hằng ngày (nói khái quát).
Ví dụ:
Tôi thuê phòng trọ riêng để sinh hoạt thuận tiện.
4.
động từ
(kng.). Họp để tiến hành những hoạt động tập thể.
Ví dụ:
Chi bộ sinh hoạt theo quý tại hội trường.
Nghĩa 1: Những hoạt động thuộc về đời sống hằng ngày của một người hay một cộng đồng người (nói tổng quát).
1
Học sinh tiểu học
- Buổi sáng, sinh hoạt của em là đánh răng, ăn sáng rồi đến lớp.
- Khu phố lúc chiều tối rộn ràng sinh hoạt: người quét sân, trẻ con chơi đá bóng.
- Gia đình em có nếp sinh hoạt gọn gàng, ai cũng làm việc của mình.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau đợt bão, sinh hoạt của làng dần trở lại bình thường, chợ lại mở cửa.
- Bạn ấy ghi nhật ký để nhìn rõ sinh hoạt mỗi ngày của bản thân.
- Ở ký túc xá, sinh hoạt tập thể giúp tụi mình quen giờ giấc và giữ nếp.
3
Người trưởng thành
- Sinh hoạt hằng ngày của tôi khá ổn định.
- Nếp sinh hoạt bộc lộ thói quen sâu kín hơn cả lời nói.
- Khi đổi ca làm, toàn bộ sinh hoạt bị xáo trộn, giấc ngủ như chiếc chăn bị kéo lệch.
- Giữa phố xá tất bật, sinh hoạt cộng đồng vẫn kết nối người với người.
Nghĩa 2: Những hoạt động tập thể của một tổ chức (nói tổng quát).
1
Học sinh tiểu học
- Lớp em có sinh hoạt chủ nhiệm vào cuối tuần.
- Chi đội tổ chức sinh hoạt để kể chuyện Bác Hồ.
- Câu lạc bộ thiếu nhi có buổi sinh hoạt vẽ tranh rất vui.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đoàn trường lên kế hoạch sinh hoạt chuyên đề về môi trường.
- Nhờ sinh hoạt câu lạc bộ, tụi mình mạnh dạn thuyết trình hơn.
- Lịch sinh hoạt của nhóm thiện nguyện được gửi trong nhóm chat.
3
Người trưởng thành
- Chi bộ có buổi sinh hoạt định kỳ.
- Sinh hoạt của hội nghề nghiệp giúp cập nhật quy định mới.
- Sau đợt sáp nhập, sinh hoạt công đoàn cần thiết kế lại cho phù hợp.
- Nơi nào sinh hoạt tổ chức đều đặn, nơi đó kỷ cương bền.
Nghĩa 3: Sống cuộc sống riêng hằng ngày (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
- Bà sống tiết kiệm để sinh hoạt cho đỡ tốn kém.
- Chúng em sinh hoạt điều độ: ngủ sớm, dậy sớm.
- Bạn Lan biết tự sinh hoạt khi ba mẹ đi vắng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi lên thành phố học, mình tập sinh hoạt tự lập, tự nấu ăn.
- Cần sinh hoạt khoa học để có sức học tốt.
- Bạn ấy sinh hoạt giản dị, không chạy theo đồ đắt tiền.
3
Người trưởng thành
- Tôi thuê phòng trọ riêng để sinh hoạt thuận tiện.
- Vợ chồng sinh hoạt gọn ghẽ thì nhà cửa nhẹ nhõm, đầu óc cũng thoáng.
- Đi làm xa, tôi học cách sinh hoạt tối giản: ít đồ, nhiều khoảng trống.
- Sau cú sốc, tôi tập sinh hoạt trở lại như một lời tự chữa lành.
Nghĩa 4: (kng.). Họp để tiến hành những hoạt động tập thể.
1
Học sinh tiểu học
- Chi đội sinh hoạt mỗi chiều thứ sáu.
- Tổ em sinh hoạt để phân công trực nhật.
- Câu lạc bộ sinh hoạt ở phòng đa năng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Lớp sinh hoạt đầu tuần để phổ biến nội quy mới.
- Đội văn nghệ sinh hoạt buổi tối để ráp bài.
- Nhóm nghiên cứu sinh hoạt định kỳ nhằm trao đổi tài liệu.
3
Người trưởng thành
- Chi bộ sinh hoạt theo quý tại hội trường.
- Tổ dân phố sinh hoạt để bàn việc vệ sinh chung.
- Câu lạc bộ sách sinh hoạt theo chủ đề, mỗi tháng một lần.
- Khi sinh hoạt đúng quy trình, cuộc họp bớt dài và bớt mệt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các hoạt động hàng ngày của cá nhân hoặc gia đình.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để mô tả các hoạt động của tổ chức hoặc cộng đồng, thường trong bối cảnh báo cáo hoặc nghiên cứu.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo bối cảnh cho câu chuyện hoặc miêu tả đời sống nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi nói về hoạt động của các tổ chức chuyên môn.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phù hợp với cả văn nói và văn viết, tùy thuộc vào ngữ cảnh cụ thể.
- Trong văn bản hành chính, từ này có thể mang tính trang trọng hơn.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nói đến các hoạt động hàng ngày hoặc hoạt động của tổ chức.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự cụ thể hoặc chi tiết về hoạt động.
- Có thể thay thế bằng từ "hoạt động" khi cần nhấn mạnh tính chất động của sự việc.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "hoạt động" khi không rõ ngữ cảnh.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp.
- Tránh dùng từ này khi cần diễn đạt ý nghĩa cụ thể hơn về một hoạt động nào đó.
1
Chức năng ngữ pháp
"Sinh hoạt" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Sinh hoạt" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "sinh hoạt" thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "những". Khi là động từ, nó có thể đứng sau chủ ngữ và trước các trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "sinh hoạt" thường đi kèm với các tính từ chỉ tính chất như "hằng ngày", "tập thể". Khi là động từ, nó có thể kết hợp với các trạng từ chỉ thời gian như "thường xuyên", "đều đặn".
