Đời sống

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Toàn bộ nói chung những hiện tượng diễn ra ở cơ thể sinh vật trong suốt khoảng thời gian sống (nói tổng quát).
Ví dụ: Mỗi loài có đời sống riêng phù hợp với môi trường của nó.
2.
danh từ
Toàn bộ nói chung những hoạt động trong một lĩnh vực nào đó của con người, của xã hội.
Ví dụ: Đời sống kinh tế chịu ảnh hưởng mạnh từ thị trường lao động.
3.
danh từ
Toàn bộ nói chung những điều kiện sinh hoạt của con người, của xã hội.
Ví dụ: Đời sống thành thị đắt đỏ nhưng tiện nghi.
4.
danh từ
Lối sống chung của một tập thể, một xã hội.
Ví dụ: Mỗi cơ quan có một đời sống văn hóa riêng.
Nghĩa 1: Toàn bộ nói chung những hiện tượng diễn ra ở cơ thể sinh vật trong suốt khoảng thời gian sống (nói tổng quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Hạt mầm có đời sống: nó nảy mầm, lớn lên rồi ra hoa.
  • Con mèo có đời sống riêng: nó ăn, ngủ và vui chơi mỗi ngày.
  • Cây cổ thụ có đời sống rất dài, qua nhiều mùa mưa nắng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đời sống của san hô gắn với biển ấm, nên khi nước nóng lên, chúng dễ suy yếu.
  • Quan sát chu kỳ, ta thấy đời sống của bươm bướm bắt đầu từ trứng, rồi sâu, nhộng, cuối cùng thành bướm.
  • Vi khuẩn có đời sống đơn giản nhưng biến đổi rất nhanh trong môi trường mới.
3
Người trưởng thành
  • Mỗi loài có đời sống riêng phù hợp với môi trường của nó.
  • Đời sống của một cơ thể là dòng chảy liên tục giữa sinh trưởng và suy tàn.
  • Khi bị xáo trộn môi trường, đời sống của quần thể mong manh như sợi tơ.
  • Hiểu đời sống của sinh vật giúp ta cư xử nhẹ tay hơn với thiên nhiên.
Nghĩa 2: Toàn bộ nói chung những hoạt động trong một lĩnh vực nào đó của con người, của xã hội.
1
Học sinh tiểu học
  • Đời sống học đường rộn ràng với trống trường, giờ ra chơi và những trang vở mới.
  • Đời sống sân cỏ sôi động mỗi khi đội bóng vào giải.
  • Đời sống văn nghệ ở làng em vui hơn khi có câu lạc bộ hát chèo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mạng xã hội làm đời sống thông tin thay đổi từng ngày.
  • Đời sống khoa học trong trường nở rộ khi câu lạc bộ nghiên cứu hoạt động đều.
  • Những buổi diễn thử đã thắp lại đời sống sân khấu của nhà văn hóa quận.
3
Người trưởng thành
  • Đời sống kinh tế chịu ảnh hưởng mạnh từ thị trường lao động.
  • Khi báo chí độc lập, đời sống thông tin trở nên đa chiều và tỉnh táo hơn.
  • Sự xuất hiện của nghệ sĩ trẻ thổi sinh khí vào đời sống âm nhạc đương đại.
  • Ứng dụng công nghệ đã làm đời sống công sở bớt giấy tờ và nhiều tương tác hơn.
Nghĩa 3: Toàn bộ nói chung những điều kiện sinh hoạt của con người, của xã hội.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhờ con đường mới, đời sống người dân trong xóm thuận tiện hơn.
  • Mùa màng trúng, đời sống gia đình em đỡ vất vả.
  • Có nước sạch, đời sống ở bản làng tốt hơn trước.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi giá cả tăng, đời sống nhiều hộ lao động bị thắt chặt.
  • Điện về vùng cao đã thay đổi đời sống bà con theo từng đêm sáng.
  • Chính sách an sinh giúp đời sống người yếu thế bớt chông chênh.
3
Người trưởng thành
  • Đời sống thành thị đắt đỏ nhưng tiện nghi.
  • Một dự án hạ tầng làm đúng có thể bứt lên đời sống cả vùng biên, còn làm sai thì kéo lùi nhiều năm.
  • Khoảng cách kỹ thuật số ngày càng rộng, tạo nấc thang mới trong đời sống cư dân mạng lẫn ngoài đời.
  • Trong khủng hoảng, điều quan trọng là giữ đời sống tối thiểu cho mọi người.
Nghĩa 4: Lối sống chung của một tập thể, một xã hội.
1
Học sinh tiểu học
  • Lớp em có đời sống đoàn kết: ai cũng giúp nhau học.
  • Ở làng, đời sống giản dị: tối quây quần, sáng ra đồng.
  • Đội bóng giữ đời sống kỷ luật nên thi đấu rất tốt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kí túc xá có đời sống nề nếp, tôn trọng giờ giấc chung.
  • Đời sống của câu lạc bộ khuyến khích chia sẻ và học hỏi lẫn nhau.
  • Đời sống đô thị nhanh, khiến ai cũng phải quen nhịp vội.
3
Người trưởng thành
  • Mỗi cơ quan có một đời sống văn hóa riêng.
  • Đời sống cộng đồng bền là khi quy tắc chung được tôn trọng mà khác biệt vẫn có chỗ thở.
  • Sự tinh tế trong đời sống đô thị thể hiện ở cách người ta giữ im lặng nơi công cộng.
  • Đời sống gia đình hiện đại đổi khác: ít lễ nghi hơn nhưng cần nhiều đối thoại hơn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các khía cạnh của cuộc sống hàng ngày, như "đời sống gia đình".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các hiện tượng xã hội, kinh tế, hoặc sinh học, như "đời sống kinh tế".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học để tạo nên bối cảnh hoặc tâm trạng, như "đời sống nội tâm".
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Có thể dùng trong sinh học để chỉ các quá trình sinh học, như "đời sống của tế bào".
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với cả văn viết và văn nói, tùy thuộc vào ngữ cảnh cụ thể.
  • Thường được dùng trong các ngữ cảnh trang trọng hơn khi nói về xã hội hoặc sinh học.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nói đến các khía cạnh tổng quát của cuộc sống hoặc các hoạt động xã hội.
  • Tránh dùng khi cần diễn đạt cụ thể hơn về một khía cạnh nào đó, có thể thay bằng từ "cuộc sống" hoặc "sinh hoạt".
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ cụ thể hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "cuộc sống", cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
  • "Đời sống" thường mang ý nghĩa rộng hơn, bao quát hơn so với "cuộc sống".
  • Chú ý đến ngữ cảnh sử dụng để tránh nhầm lẫn với các từ gần nghĩa khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "đời sống xã hội", "đời sống văn hóa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("đời sống phong phú"), động từ ("cải thiện đời sống"), hoặc danh từ khác ("đời sống gia đình").