Sầu thảm

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Buồn rầu thảm thương.
Ví dụ: Cô ngồi lặng, ánh mắt sầu thảm.
Nghĩa: Buồn rầu thảm thương.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn thỏ nhìn bông hoa héo mà thấy sầu thảm.
  • Con mèo lạc chủ, kêu nhỏ nghe thật sầu thảm.
  • Trời mưa rả rích, sân trường vắng vẻ sầu thảm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy ôm cây đàn hỏng, gương mặt sầu thảm như vừa mất điều quý.
  • Tiếng nhạc phim vang lên chậm rãi, kéo dài cảm giác sầu thảm của cảnh chia tay.
  • Bức tranh dùng màu tối, làm cả khung cảnh trở nên sầu thảm một cách ám ảnh.
3
Người trưởng thành
  • Cô ngồi lặng, ánh mắt sầu thảm.
  • Có những buổi chiều, lòng người chìm trong thứ sầu thảm không gọi tên được.
  • Tin nhắn dở dang nằm đó, kéo giọng nói trong tôi về một miền sầu thảm.
  • Giữa đám đông ồn ã, khuôn mặt anh vẫn vương nét sầu thảm như vừa đi qua cơn bão.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Buồn rầu thảm thương.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
sầu thảm Mức độ rất mạnh; sắc thái bi lụy, bi ai; thiên về văn chương/cổ điển, trang trọng, gợi cảm xúc đau buồn sâu nặng Ví dụ: Cô ngồi lặng, ánh mắt sầu thảm.
bi thương Mạnh, trang trọng/văn chương, bi ai sâu sắc Ví dụ: Khúc nhạc vang lên bi thương khôn tả.
ai oán Mạnh, văn chương, bi lụy, nghe oán hờn đau đớn Ví dụ: Giọng hát ai oán giữa đêm vắng.
thảm sầu Mạnh, cổ/văn chương, u uất bi lụy Ví dụ: Gương mặt nàng thảm sầu suốt tháng ngày.
hoan hỉ Mạnh, trang trọng/khẩu ngữ đều dùng, vui mừng rõ rệt Ví dụ: Tin thắng lợi khiến mọi người hoan hỉ.
hân hoan Mạnh, trang trọng/văn chương, niềm vui rạng rỡ Ví dụ: Cả làng hân hoan đón đoàn quân trở về.
phấn khởi Trung tính–mạnh, hiện đại, khí thế vui mừng tích cực Ví dụ: Cả đội phấn khởi bước vào trận đấu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ "buồn" hoặc "đau khổ".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thỉnh thoảng xuất hiện trong văn bản báo chí để miêu tả tình trạng cảm xúc nghiêm trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến, thường dùng để tạo cảm giác bi thương, sâu sắc trong tác phẩm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc buồn bã, đau thương ở mức độ cao.
  • Thường xuất hiện trong văn chương và nghệ thuật để tạo ấn tượng mạnh.
  • Phong cách trang trọng, không dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh cảm giác buồn bã, đau thương sâu sắc.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây cảm giác nặng nề.
  • Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học, thơ ca để tạo hiệu ứng cảm xúc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ "buồn" hoặc "đau khổ" có sắc thái nhẹ hơn.
  • "Sầu thảm" mang tính chất nghiêm trọng hơn, cần dùng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm.
  • Chú ý không lạm dụng trong văn nói để giữ sự tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất sầu thảm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với phó từ chỉ mức độ (rất, quá), danh từ (cảnh, tình) và động từ (trở nên, cảm thấy).