Sao tẩm

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Tẩm rượu hoặc một chất nào đó rồi sao khô (một cách chế biến chè, thuốc đông y).
Ví dụ : Thầy thuốc tẩm rượu thuốc rồi sao khô các vị dược liệu.
Nghĩa: Tẩm rượu hoặc một chất nào đó rồi sao khô (một cách chế biến chè, thuốc đông y).
1
Học sinh tiểu học
  • Ông nội tẩm mật ong rồi sao khô lá thuốc.
  • Mẹ tẩm rượu vào gừng, đem sao khô thơm cả bếp.
  • Thầy thuốc tẩm cam thảo rồi sao khô để pha trà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy lang tẩm rượu vào thái sơn dược liệu, sau đó sao khô cho dậy mùi.
  • Cô chú ở hiệu thuốc bắc tẩm đường phèn vào vỏ quýt, sao khô để bớt vị đắng.
  • Người làm trà tẩm hương hoa bưởi lên lá, rồi sao khô để hương bền hơn.
3
Người trưởng thành
  • Thầy thuốc tẩm rượu thuốc rồi sao khô các vị dược liệu.
  • Chị chủ tiệm bảo sao tẩm kỹ với mật ong thì vị thuốc dịu, đỡ gắt cồn.
  • Muốn trà có hậu ngọt, người thợ phải tẩm hương đúng độ rồi sao khô đều tay.
  • Trong mùi khói nhè nhẹ, mẻ dược liệu vừa tẩm rượu được sao khô, dậy lên thứ hương ấm áp của lò than.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tẩm rượu hoặc một chất nào đó rồi sao khô (một cách chế biến chè, thuốc đông y).
Từ đồng nghĩa:
tẩm sao
Từ trái nghĩa:
để sống sao Mộc
Từ Cách sử dụng
sao tẩm chuyên môn y dược cổ truyền/ẩm thực; trung tính; thao tác kỹ thuật rõ khu biệt Ví dụ: Thầy thuốc tẩm rượu thuốc rồi sao khô các vị dược liệu.
tẩm sao trung tính; thuật ngữ nghề; thứ tự thành tố đảo nhưng nghĩa giữ nguyên Ví dụ: Vị thuốc này phải tẩm sao với rượu gạo.
để sống trung tính, nghề; chỉ tình trạng không qua xử lý nhiệt/tẩm → đối lập quy trình Ví dụ: Vị thuốc này để sống, không sao tẩm.
sao Mộc trung tính, nghề; chỉ sao khô không tẩm → đối lập trực tiếp khâu tẩm Ví dụ: Thảo dược này chỉ sao mộc, không sao tẩm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu hướng dẫn chế biến chè hoặc thuốc đông y.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành dược liệu và chế biến thực phẩm.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách chuyên ngành, thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả quy trình chế biến liên quan đến chè hoặc thuốc đông y.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến chế biến thực phẩm hoặc dược liệu.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ phương pháp chế biến khác như "rang" hay "nướng".
  • Khác biệt với "tẩm" ở chỗ "sao tẩm" bao gồm cả quá trình làm khô.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh chuyên ngành để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, kết hợp của hai động từ "sao" và "tẩm".
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "sao tẩm thuốc", "sao tẩm chè".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật liệu hoặc chất liệu như "rượu", "thuốc", "chè".
sao tẩm ướp ngâm sấy phơi rang nướng
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...