Sáng loáng

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Sáng lấp lánh trên khắp cả một bề mặt.
Ví dụ: Chiếc bàn gỗ được đánh vecni nên sáng loáng.
Nghĩa: Sáng lấp lánh trên khắp cả một bề mặt.
1
Học sinh tiểu học
  • Cái thìa inox mẹ rửa xong nhìn sáng loáng.
  • Chiếc xe đạp mới của em bóng sáng loáng dưới nắng.
  • Sàn nhà lau sạch nên sáng loáng như gương.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tấm kính trước lớp được lau kỹ nên phản chiếu sáng loáng.
  • Áo mưa vừa phơi khô, gặp nắng liền bóng lên sáng loáng.
  • Con dao làm bếp mài lại, lưỡi hiện ra sáng loáng từ cán đến mũi.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc bàn gỗ được đánh vecni nên sáng loáng.
  • Phố sau cơn mưa, mặt đường sáng loáng, hắt bóng đèn cao áp như dải lụa.
  • Chiếc xe hơi rửa tiệm bước ra, thân vỏ sáng loáng, soi rõ cả bầu trời xám.
  • Anh thợ hàn đặt bộ dụng cụ đã chùi kỹ, kim loại xếp ngay ngắn, từng cạnh sáng loáng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Sáng lấp lánh trên khắp cả một bề mặt.
Từ đồng nghĩa:
bóng loáng loáng bóng
Từ trái nghĩa:
xỉn màu xỉn xám xịt
Từ Cách sử dụng
sáng loáng Khẩu ngữ, hình ảnh; cường độ mạnh; trung tính/nhấn sắc Ví dụ: Chiếc bàn gỗ được đánh vecni nên sáng loáng.
bóng loáng Trung tính, miêu tả phản chiếu rõ; cường độ mạnh vừa Ví dụ: Sàn gỗ mới lau bóng loáng.
loáng bóng Khẩu ngữ, hơi văn vẻ; nhấn vào độ bóng phản chiếu; mạnh vừa Ví dụ: Lưỡi dao loáng bóng.
xỉn màu Trung tính, hơi tiêu cực; thiếu độ bóng/sáng; mạnh vừa Ví dụ: Chiếc ấm đồng đã xỉn màu.
xỉn Khẩu ngữ, rút gọn; mờ tối, kém ánh; mạnh vừa Ví dụ: Con dao để lâu bị xỉn.
xám xịt Khẩu ngữ, sắc tối nặng; nhấn độ tối, không ánh; mạnh Ví dụ: Bức tường xám xịt, chẳng còn sáng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả bề mặt vật thể có độ bóng cao, như "chiếc xe mới sáng loáng".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả chi tiết.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác về sự mới mẻ, sạch sẽ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tươi mới, sạch sẽ, thường mang cảm giác tích cực.
  • Thuộc phong cách miêu tả, thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh độ bóng, sự mới mẻ của bề mặt.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường dùng với các vật thể như xe cộ, đồ dùng gia đình.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả độ sáng khác như "sáng bóng".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng quá mức, gây cảm giác sáo rỗng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng một mình làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "bề mặt sáng loáng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (bề mặt, mặt nước) và trạng từ (rất, cực kỳ).