Rưởi

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
(ít dùng). Như rưỡi (nhưng thường chỉ dùng sau số đơn vị từ hàng trăm trở lên).
Ví dụ: Xưởng nhận đơn khoảng bảy trăm rưởi sản phẩm, phải tăng ca.
Nghĩa: (ít dùng). Như rưỡi (nhưng thường chỉ dùng sau số đơn vị từ hàng trăm trở lên).
1
Học sinh tiểu học
  • Cô nói lớp có một trăm rưởi quyển vở, tức là hơn đúng một nửa chục.
  • Nhà văn hóa chứa khoảng hai trăm rưởi ghế, vẫn còn chỗ trống.
  • Chú bảo vườn mít thu được chừng ba trăm rưởi quả, cả nhà vui lắm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thư viện thống kê khoảng bốn trăm rưởi đầu sách tham khảo cho kỳ thi học kỳ.
  • Đội chạy gây quỹ đã quyên được gần năm trăm rưởi nghìn, đủ mua đồ thể thao.
  • Buổi hòa nhạc ở trường thu hút hơn sáu trăm rưởi khán giả, sân khấu rộn ràng.
3
Người trưởng thành
  • Xưởng nhận đơn khoảng bảy trăm rưởi sản phẩm, phải tăng ca.
  • Kho báo cáo tồn gần tám trăm rưởi kiện hàng, cần sắp xếp lại luồng nhập xuất.
  • Buổi hội thảo có tầm chín trăm rưởi người đăng ký, ban tổ chức dự phòng thêm ghế.
  • Quỹ học bổng năm nay gây dựng được hơn một nghìn rưởi triệu, mở thêm suất hỗ trợ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (ít dùng). Như rưỡi (nhưng thường chỉ dùng sau số đơn vị từ hàng trăm trở lên).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
rưởi Ít dùng, mang sắc thái cổ hơn, thường dùng trong văn cảnh số lượng lớn (từ hàng trăm trở lên). Ví dụ: Xưởng nhận đơn khoảng bảy trăm rưởi sản phẩm, phải tăng ca.
rưỡi Trung tính, phổ biến, dùng cho mọi số đếm. Ví dụ: Một trăm rưỡi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái không trang trọng, gần gũi.
  • Thuộc khẩu ngữ, nhưng ít được sử dụng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Thường dùng sau số đơn vị từ hàng trăm trở lên, ví dụ: "một trăm rưởi".
  • Nên tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần sự rõ ràng tuyệt đối.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "rưỡi" trong các ngữ cảnh không phù hợp.
  • Người học cần chú ý không sử dụng từ này trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm bổ ngữ chỉ số lượng trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau số từ, làm trung tâm của cụm danh từ chỉ số lượng, ví dụ: "một trăm rưởi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với số từ (như "một trăm"), không kết hợp với các từ loại khác.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...